Bỏ qua điều hướng, tới nội dung chính

Nội dung phục vụ đào tạo và tham khảo chuyên môn. Không thay thế đánh giá người bệnh, hội chẩn đa chuyên khoa hoặc guideline đầy đủ. Đọc tuyên bố miễn trừ.

Siêu âm tim sơ sinh · bản đồ nội dung

Thư viện 197 video siêu âm tim sơ sinh

Neonatal echocardiography video library

Do AI soạn — chưa thẩm định
197 clip đã được kiểm tra kỹ thuật, tạo poster và phân loại thành 13 chương. Video được phát từ máy chủ của website theo xác nhận quyền xuất bản và xác nhận ẩn danh của chủ sở hữu.

Tệp đã kiểm tra

197

197/197 phát được

Thời lượng

36:28

36 phút 28 giây

Độ phân giải nguồn

640×480

không nâng độ phân giải

Nhóm chương

13

Chương 3–16

Tệp được xuất bản

197

MP4 + poster tự lưu

Quyền xuất bản và xác nhận ẩn danh đã được ghi nhận

Chủ sở hữu quyền phát hành xác nhận ngày 29/07/2026 rằng họ có quyền xuất bản công khai toàn bộ 197 video trên drlamumc.com và video không chứa thông tin định danh người bệnh. Tuyên bố nguồn, quyền sử dụng và ẩn danh được hiển thị ngay dưới từng video.

197 video được chủ sở hữu cho phép xuất bản

Thư viện video tự lưu

Chỉ clip đang chọn dùng trình phát; danh sách dùng poster tải lười. Bộ lọc và clip đang xem được lưu trong URL để chia sẻ.

Đang nạp thư viện 197 video…

Phạm vi 13 chương

Tổng số clip trong bảng bằng đúng 197; mỗi chương được chuyển thành một mục tiêu học tập, không phải bản chép lời.

ChươngChủ đềClipPhạm vi hình ảnhCách dùng để học
3Cửa sổ và mặt cắt chuẩn28Vị trí đầu dò; PLAX, PSAX, mỏm, dưới sườn và trên hõm ức.Bản đồ thu nhận 21 lát cắt và kiểm tra tính đầy đủ của lần siêu âm đầu.
5M-mode và chức năng tâm thu3Co ngắn bình thường, giảm nhẹ và rối loạn chức năng tâm thu nặng.Phân biệt hình ảnh định tính với phép đo FS/EF có phương pháp chuẩn.
6Doppler và hở van4RVOT; hở van ba lá, hai lá và động mạch chủ.Tối ưu thang màu, hướng tia và đánh giá hậu quả huyết động thay vì chỉ nhìn diện tích jet.
7Cung lượng và tưới máu cơ quan11LVOT/RVOT, SVC, động mạch phổi, não, thân tạng, SMA và động mạch thận.Đo VTI/cung lượng và tích hợp Doppler cơ quan với kiểu hình toàn thân.
8Chức năng thất và tương tác hai thất5Trẻ cực non, tăng áp phổi, bệnh cơ tim giãn và Doppler màu bốn buồng.Đọc hình dạng vách, tải thất phải và chức năng thất trái theo bối cảnh tải.
9PFO và shunt tầng nhĩ16PFO trái–phải, phải–trái, hai chiều, Eustachian valve và contrast echo.Giải thích chiều shunt như một dấu của chênh áp nhĩ, không như một chẩn đoán độc lập.
10Sốc, rối loạn cơ tim và tràn dịch màng tim6IVC xẹp/giãn, cơ tim tăng động, giảm co bóp sau ngạt và dịch màng tim.Phân loại kiểu hình huyết động và nhận diện tình huống cần can thiệp khẩn.
11Ống động mạch ở trẻ sinh non10Sweep toàn bộ ống, shunt trái–phải/phải–trái/hai chiều và bẫy cài đặt màu.Đánh giá hsPDA bằng gói dấu hiệu giải phẫu, phổi, tim và tưới máu hệ thống.
12Tăng áp phổi sơ sinh12PDA/PFO, hình dạng vách liên thất và quá tải áp lực thất phải.Mô tả phenotype PPHN, loại trừ bệnh tim phụ thuộc ống và định hướng hỗ trợ.
13Giảm bão hòa không do bệnh tim bẩm sinh54Sinh non, PPROM, thiểu ối, đóng ống thai, TTTS, HFOV và biến đổi theo thời gian.Theo dõi nối tiếp tương tác phổi–tim–ống động mạch–thất phải.
14Bệnh mắc phải và bất thường mạch8Phình ống động mạch, huyết khối, DCM, Pompe và bàng hệ chủ–phổi.Nhận diện bệnh hiếm và xác định khi nào cần CT/MRI, thông tim hoặc hội chẩn chuyển hóa.
15Nghi ngờ bệnh tim bẩm sinh37TOF, teo phổi, teo ba lá, Ebstein, d-TGA, thân chung, TAPVR, HLHS, tắc cung, AVSD, VSD và ASD.Dạy dấu hình thái bắt buộc, sinh lý phụ thuộc ống/trộn máu và đường điều trị giải phẫu.
16Tổng quan siêu âm tim thai3Bốn buồng, LVOT và hở van ba lá thai.Sàng lọc, lập kế hoạch sinh và chỉ định chuyển siêu âm tim thai chuyên sâu.

Bài tổng hợp huyết động sơ sinh mới

Bài học nối các clip về chức năng thất, cung lượng, PFO, PDA, PPHN, sốc và tưới máu cơ quan thành một protocol đọc nối tiếp, kèm checklist báo cáo và ranh giới giữa TNE với khảo sát tim bẩm sinh toàn diện.

Mở bài học chuyên sâu

Hồ sơ bệnh và kiểu hình huyết động

23 hồ sơ: dấu hiệu siêu âm, cơ chế, nội khoa, can thiệp/phẫu thuật, báo động và khoảng trống bằng chứng.

Hồ sơ 01

Rối loạn chức năng cơ tim và sốc sơ sinh

Neonatal myocardial dysfunction and shock

8 clip nguồn2DColor DopplerPW Doppler

Clip đại diện và mặt cắt

  • Video 5-3: Severe Systolic Dysfunction
  • Video 8-6: LV short axis in dilated cardiomyopathy
  • Video 10-5: Hyperdynamic myocardium
  • Video 10-7: Asphyxia Poor Contractility

Cửa sổ: PLAX · PSAX cơ nhú · Mỏm bốn buồng · Mỏm năm buồng

Dấu hiệu siêu âm phải tìm

  • Đánh giá đồng thời kích thước thất, chuyển động thành, FS/EF, VTI đường ra, hở van chức năng và dịch màng tim; không dùng một chỉ số đơn độc.
  • Cơ tim tăng động với khoang nhỏ gợi ý phenotype hậu tải thấp/thiếu tiền tải nhưng không tự chứng minh giảm thể tích tuần hoàn.

Cơ chế chuyên sâu

  • Sau ngạt, sepsis hoặc bệnh phổi nặng, giảm co bóp có thể phối hợp tăng hậu tải thất phải, giảm tiền tải thất trái và rối loạn vi tuần hoàn; huyết áp bình thường không loại trừ cung lượng thấp.
  • FS phụ thuộc tiền tải, hậu tải và hình học; thay đổi bán kính trong một clip không tương đương phép đo chuẩn hóa hoặc kết cục tưới máu.

Điều trị nội khoa

Điều trị theo phenotype: sửa thiếu oxy/toan, tối ưu thông khí và tiền tải có kiểm soát; chọn inotrope, vasopressor hoặc lusitrope theo co bóp, hậu tải và huyết áp thay vì dùng một phác đồ cố định.

Giới hạn: Clip không cho phép chọn thuốc hay liều. Cần tích hợp lactate, tưới máu, huyết áp, nước tiểu và diễn tiến nối tiếp.

Can thiệp / phẫu thuật

Suy tuần hoàn kháng trị cần chuyển sớm tới trung tâm có hỗ trợ cơ học/ECMO và đội tim nhi; can thiệp giải phẫu chỉ khi phát hiện nguyên nhân cấu trúc có thể sửa.

Báo động và giới hạn chứng cứ

Cần báo ngay

  • Giảm co bóp nặng kèm toan/lactate tăng, hở van tiến triển, rối loạn nhịp hoặc dấu tưới máu cơ quan xấu.
  • Không loại trừ bệnh tim bẩm sinh phụ thuộc ống khi lần siêu âm đầu chưa toàn diện.

Điều chưa chắc chắn

  • Bằng chứng rằng TNE-guided drug selection cải thiện kết cục dài hạn vẫn chủ yếu là quan sát và đồng thuận.

Hồ sơ 02

Hở van ba lá, hai lá và động mạch chủ

4 clip nguồn2DColor DopplerCW Doppler

Clip đại diện và mặt cắt

  • Video 6-5: Mild tricuspid and mitral regurgitation
  • Video 6-6: Severe tricuspid and mitral regurgitation
  • Video 6-7: Trace, mild, moderate and severe aortic regurgitation

Cửa sổ: Mỏm bốn buồng · Mỏm năm buồng · PLAX · PSAX

Dấu hiệu siêu âm phải tìm

  • Xác định cơ chế lá van, kích thước vòng, buồng nhận jet, hội tụ dòng và phổ CW; diện tích jet màu thay đổi mạnh theo gain, Nyquist và áp lực.
  • Hở ba lá cung cấp cơ hội ước tính áp lực RV chỉ khi phổ CW đầy đủ, vận tốc đỉnh đáng tin và áp lực nhĩ phải được diễn giải thận trọng.

Cơ chế chuyên sâu

  • Hở van có thể nguyên phát do bất thường van hoặc thứ phát do giãn vòng, tăng hậu tải thất, thiếu máu cơ tim hay rối loạn hình học.

Điều trị nội khoa

Điều trị nội khoa nhắm vào nguyên nhân và hậu quả: giảm quá tải thể tích/hậu tải khi phù hợp, hỗ trợ co bóp và điều trị tăng áp phổi; thuốc không sửa được bất thường hình thái van.

Can thiệp / phẫu thuật

Hở nặng gây suy tim, giãn buồng tiến triển hoặc do tổn thương van cấu trúc cần hội chẩn can thiệp/phẫu thuật; chiến lược sửa hay thay phụ thuộc van, kích thước trẻ và tổn thương phối hợp.

Báo động và giới hạn chứng cứ

Cần báo ngay

  • Hở van cấp/nặng kèm cung lượng thấp, phù phổi, tăng áp phổi hoặc rối loạn chức năng thất.

Điều chưa chắc chắn

  • Ngưỡng định lượng hở van ở sơ sinh kém chuẩn hóa hơn người lớn; nhiều quyết định dựa trên tích hợp đa thông số.

Hồ sơ 03

PFO và shunt tầng nhĩ trong chuyển tiếp

Patent foramen ovale and transitional atrial shunting

16 clip nguồn2DColor DopplerPW Doppler

Clip đại diện và mặt cắt

  • Video 9-10: PFO with L-R shunt and Doppler velocity
  • Video 9-14: Bidirectional PFO shunt
  • Video 9-16: Eustachian valve and R-L PFO shunt
  • Video 9-20: R-L atrial shunt on HFOV

Cửa sổ: Dưới sườn vành sau · Dưới sườn bicaval · Mỏm bốn buồng

Dấu hiệu siêu âm phải tìm

  • Mô tả kích thước thông thương, độ di động septum primum, chiều shunt theo thì và gradient; phân biệt PFO sinh lý với ASD thật.
  • Ưu tiên cửa sổ dưới sườn vì vách liên nhĩ gần vuông góc chùm tia; bốn buồng mỏm dễ dropout.

Cơ chế chuyên sâu

  • Chiều shunt phản ánh chênh áp nhĩ tức thời: phải–trái gặp khi áp lực/đổ đầy phải tăng hoặc nhĩ trái thiếu đổ đầy; trái–phải tăng khi sức cản phổi giảm và hồi lưu phổi tăng.
  • Eustachian valve có thể hướng dòng IVC qua PFO và tạo shunt phải–trái mà không đồng nghĩa ASD lớn.

Điều trị nội khoa

PFO đơn thuần không cần thuốc. Nếu shunt phải–trái gây giảm oxy, điều trị nguyên nhân như PPHN, bệnh phổi, rối loạn chức năng thất hoặc giảm hồi lưu phổi.

Can thiệp / phẫu thuật

Không đóng PFO đang cần cho trộn máu hoặc giải áp tim phải. Tạo/mở rộng thông liên nhĩ là thủ thuật cứu sinh chọn lọc trong d-TGA hoặc tắc nghẽn nhĩ trái/phải; phải do đội tim bẩm sinh quyết định.

Báo động và giới hạn chứng cứ

Cần báo ngay

  • Shunt phải–trái kéo dài kèm giảm oxy nặng, vách liên nhĩ hạn chế hoặc nghi tuần hoàn song song.

Điều chưa chắc chắn

  • Chiều shunt thay đổi theo hô hấp, thông khí và thời điểm; một clip không đại diện cả giai đoạn chuyển tiếp.

Hồ sơ 04

PDA ở trẻ sinh non

Patent ductus arteriosus in preterm infants

20 clip nguồn2DColor DopplerPW DopplerCW Doppler

Clip đại diện và mặt cắt

  • Video 11-4: Arch to PDA sweep
  • Video 11-5: PDA in its entirety
  • Video 11-7/8/9: Right-to-left, left-to-right and bidirectional PDA
  • Video 11-10/11: Too-high color scale and missed R-L shunt

Cửa sổ: Ductal view · PSAX ba ngón · Trên hõm ức cung · PLAX

Dấu hiệu siêu âm phải tìm

  • Đo đầu phổi của ống trong 2D; ghi chiều/tính hạn chế của shunt, vận tốc, giãn LA/LV, dòng tâm trương động mạch chủ và tưới máu cơ quan.
  • hsPDA là phenotype tổng hợp; đường kính hoặc LA/Ao đơn độc không đủ. Thang màu quá cao có thể bỏ sót shunt vận tốc thấp.

Cơ chế chuyên sâu

  • Khi PVR giảm, shunt trái–phải làm tăng lưu lượng phổi và tiền tải tim trái đồng thời gây steal hệ thống; khi PVR cao, shunt có thể hai chiều hoặc phải–trái.

Điều trị nội khoa

Không điều trị dự phòng và không đóng sớm thường quy trong hai tuần đầu. Với hsPDA kéo dài sau hai tuần, cân nhắc một hoặc hai đợt ibuprofen; acetaminophen hoặc indomethacin là lựa chọn thay thế theo chống chỉ định và protocol.

Giới hạn: Khả năng đóng ống không đồng nghĩa cải thiện tử vong, BPD, NEC hay phát triển thần kinh.

Can thiệp / phẫu thuật

Đóng qua catheter có thể cân nhắc cho hsPDA tồn lưu sau hai tuần ở trẻ chọn lọc; phẫu thuật thắt ống dành cho trường hợp không phù hợp/thất bại, sau cân nhắc biến chứng thanh quản, hô hấp và hậu tải sau đóng.

Báo động và giới hạn chứng cứ

Cần báo ngay

  • Shunt phải–trái mới xuất hiện, rối loạn chức năng thất, tưới máu hệ thống xấu hoặc nghi bệnh tim phụ thuộc ống.

Điều chưa chắc chắn

  • Sau hai tuần tuổi, chọn bệnh và thời điểm thuốc/catheter/phẫu thuật vẫn là khoảng trống bằng chứng quan trọng.

Hồ sơ 05

Tăng áp phổi tồn tại ở trẻ sơ sinh

Persistent pulmonary hypertension of the newborn

17 clip nguồn2DColor DopplerPW DopplerCW Doppler

Clip đại diện và mặt cắt

  • Video 12-20: RV bulging into LV
  • Video 12-21: Flattened septum
  • Video 12-9: PDA mostly right-to-left
  • Video 13 series: PPROM, oligohydramnios and fetal ductal closure

Cửa sổ: PSAX cơ nhú · Mỏm bốn buồng · Ductal view · Dưới sườn vách nhĩ

Dấu hiệu siêu âm phải tìm

  • Tích hợp hướng PFO/PDA, TR velocity, hình dạng vách cuối tâm thu, PAAT/RVET, chức năng RV/LV và loại trừ tắc hồi lưu phổi hoặc CHD phụ thuộc ống.
  • TR velocity thấp/không đo được không loại trừ áp lực phổi cao khi RV suy hoặc jet không đầy.

Cơ chế chuyên sâu

  • PVR không giảm sau sinh làm tăng hậu tải RV, dịch vách sang trái, giảm đổ đầy LV và tạo shunt phải–trái ngoài phổi; bệnh nhu mô và giảm sản mạch phổi làm nặng bất tương xứng thông khí–tưới máu.

Điều trị nội khoa

Tối ưu huy động phổi, oxy hóa, thông khí, pH và huyết động trước; iNO có bằng chứng mạnh nhất ở trẻ đủ/gần đủ tháng có suy hô hấp giảm oxy và PPHN, giúp giảm nhu cầu ECMO. Thuốc giãn mạch khác dành cho phenotype/kháng trị dưới giám sát chuyên khoa.

Giới hạn: iNO có thể làm xấu phù phổi khi rối loạn chức năng LV hoặc tắc hồi lưu tĩnh mạch phổi; phải xác định phenotype trước.

Can thiệp / phẫu thuật

ECMO được cân nhắc khi giảm oxy/suy tuần hoàn kháng trị dù đã tối ưu phổi và thuốc. Phẫu thuật chỉ điều trị nguyên nhân giải phẫu như thoát vị hoành hoặc CHD, không phải PPHN đơn thuần.

Báo động và giới hạn chứng cứ

Cần báo ngay

  • Áp lực RV trên hệ thống, suy RV, LV đổ đầy kém, shunt phải–trái nặng hoặc giảm oxy không đáp ứng.

Điều chưa chắc chắn

  • Bằng chứng cho sildenafil/prostacyclin/milrinone ở sơ sinh kém chắc chắn hơn iNO và phụ thuộc phenotype.

Hồ sơ 06

Tràn dịch màng tim và chèn ép tim

2 clip nguồn2DColor Doppler

Clip đại diện và mặt cắt

  • Video 10-8: Pericardial effusion
  • Video 10-9: Pericardial effusion resolved

Cửa sổ: Dưới sườn · Mỏm bốn buồng · PLAX

Dấu hiệu siêu âm phải tìm

  • Xác định dịch quanh tim, vị trí catheter, chèn ép nhĩ/thất theo thì, biến thiên dòng van và IVC; phân biệt dịch màng phổi.

Cơ chế chuyên sâu

  • Áp lực màng tim tăng làm hạn chế đổ đầy; ở sơ sinh thể tích nhỏ có thể gây suy tuần hoàn nhanh, đặc biệt khi thủng liên quan catheter.

Điều trị nội khoa

Ngừng sử dụng/rút chỉnh catheter nghi gây thủng theo protocol, hỗ trợ đường thở–tuần hoàn và điều trị nguyên nhân; theo dõi nối tiếp chỉ phù hợp khi huyết động ổn định.

Can thiệp / phẫu thuật

Chèn ép hoặc suy tuần hoàn cần dẫn lưu màng tim khẩn dưới hướng dẫn hình ảnh; cửa sổ phẫu thuật hiếm khi cần nếu tái phát, dịch khu trú hoặc không dẫn lưu qua da được.

Báo động và giới hạn chứng cứ

Cần báo ngay

  • Xẹp buồng theo thì, nhịp nhanh/tụt huyết áp, lactate tăng hoặc catheter nằm ngoài tim.

Điều chưa chắc chắn

  • Dữ liệu sơ sinh chủ yếu là series ca; dấu chèn ép người lớn không phải lúc nào hiện đầy đủ.

Hồ sơ 07

Phình ống động mạch và huyết khối

2 clip nguồn2DColor Doppler

Clip đại diện và mặt cắt

  • Video 14-2: Aneurysmal ductus arteriosus
  • Video 14-3: Ductal aneurysm with thrombus

Cửa sổ: Trên hõm ức cung · Ductal view

Dấu hiệu siêu âm phải tìm

  • Mô tả kích thước túi phình, cổ, dòng trong túi, huyết khối, liên quan LPA/cung và dấu chèn ép đường thở hoặc mạch.

Cơ chế chuyên sâu

  • Đóng không đồng đều giữa đầu phổi và đầu chủ có thể tạo túi phình; huyết khối làm tăng nguy cơ tắc mạch hoặc chèn ép.

Điều trị nội khoa

Trường hợp không triệu chứng thường theo dõi hình ảnh nối tiếp; chống đông không dùng thường quy mà phụ thuộc huyết khối, tắc mạch và nguy cơ chảy máu.

Can thiệp / phẫu thuật

Hội chẩn phẫu thuật/can thiệp khi túi phình lớn hoặc tiến triển, có huyết khối/tắc mạch, vỡ, chèn ép hay tồn lưu có triệu chứng.

Báo động và giới hạn chứng cứ

Cần báo ngay

  • Huyết khối di động, mất mạch ngoại vi, suy hô hấp do chèn ép hoặc nghi vỡ.

Điều chưa chắc chắn

  • Không có RCT; diễn tiến tự nhiên và ngưỡng can thiệp dựa trên báo cáo ca/series nhỏ.

Hồ sơ 08

Bệnh cơ tim giãn và huyết khối trong tim

3 clip nguồn2DColor Doppler

Clip đại diện và mặt cắt

  • Video 8-6: LV short axis in dilated cardiomyopathy
  • Video 14-6: Dilated cardiomyopathy
  • Video 14-7: Dilated cardiomyopathy with thrombus formation

Cửa sổ: PSAX · Mỏm bốn buồng · PLAX

Dấu hiệu siêu âm phải tìm

  • Thất giãn, co bóp giảm, hở van chức năng, huyết khối và ảnh hưởng thất phải; luôn tìm nguyên nhân chuyển hóa, viêm, thiếu máu cục bộ và bất thường vành.

Cơ chế chuyên sâu

  • Giảm co bóp làm tăng thể tích cuối tâm trương và ứ trệ; giãn vòng gây hở van, còn dòng chậm và tổn thương nội mạc tăng nguy cơ huyết khối.

Điều trị nội khoa

Xử trí suy tim theo tưới máu và sung huyết, đồng thời điều trị nguyên nhân; cân nhắc chống đông khi có huyết khối hoặc nguy cơ rất cao sau đánh giá chảy máu sơ sinh.

Can thiệp / phẫu thuật

Suy tim kháng trị cần hỗ trợ cơ học và đánh giá ghép tim; phẫu thuật van không phải điều trị đầu tay khi hở van là hậu quả của giãn thất.

Báo động và giới hạn chứng cứ

Cần báo ngay

  • Huyết khối di động, rối loạn nhịp, cung lượng thấp hoặc xấu nhanh dù hỗ trợ.

Điều chưa chắc chắn

  • Phác đồ thuốc suy tim ở sơ sinh phần lớn ngoại suy từ trẻ lớn/người lớn và dữ liệu quan sát.

Hồ sơ 09

Bệnh Pompe thể khởi phát ở nhũ nhi

1 clip nguồn2D

Clip đại diện và mặt cắt

  • Video 14-16: Pompe Disease

Cửa sổ: PLAX · PSAX · Mỏm bốn buồng

Dấu hiệu siêu âm phải tìm

  • Phì đại đồng tâm/lan tỏa, khoang LV nhỏ, rối loạn tâm trương và có thể tắc LVOT; kết hợp ECG PR ngắn/điện thế cao, giảm trương lực và tăng CK.

Cơ chế chuyên sâu

  • Thiếu acid alpha-glucosidase gây tích glycogen lysosome ở cơ tim, cơ hô hấp và cơ xương; tổn thương không chỉ là bệnh van hoặc hậu tải.

Điều trị nội khoa

Xác nhận enzyme và GAA, xác định CRIM và bắt đầu enzyme replacement therapy càng sớm càng tốt với đội chuyển hóa; chiến lược dung nạp miễn dịch phụ thuộc CRIM/kháng thể.

Giới hạn: Điều trị suy tim phải tránh làm giảm tiền tải quá mức khi có khoang thất nhỏ/tắc LVOT.

Can thiệp / phẫu thuật

Ý kiến CGbook-moss-adams

Không có phẫu thuật sửa cơ chế chuyển hóa; hỗ trợ hô hấp/cơ học hoặc ghép tim chỉ là chiến lược cứu vãn rất chọn lọc, không thay thế ERT.

Báo động và giới hạn chứng cứ

Cần báo ngay

  • Suy hô hấp, tắc LVOT, rối loạn nhịp hoặc suy tim ở trẻ giảm trương lực.

Điều chưa chắc chắn

  • Dữ liệu chủ yếu từ cohort điều trị và lịch sử tự nhiên; đáp ứng phụ thuộc thời điểm và miễn dịch.

Hồ sơ 10

Bàng hệ chủ–phổi ở trẻ sinh non

4 clip nguồn2DColor Doppler

Clip đại diện và mặt cắt

  • Video 9-12: SPC in ex-premie
  • Video 14-22: SPC angiogram
  • Video 14-23/24: SPCA from ascending and descending aorta

Cửa sổ: PLAX biến đổi · Trên hõm ức · Dưới sườn

Dấu hiệu siêu âm phải tìm

  • Tìm dòng liên tục từ động mạch chủ/ngực đến phổi, phân biệt với PDA, tĩnh mạch phổi và MAPCAs; xác định hậu quả quá tuần hoàn.

Cơ chế chuyên sâu

  • Bàng hệ có thể phát triển trong bệnh phổi mạn/sinh non và tạo thêm lưu lượng phổi; MAPCAs trong PA/VSD là thực thể giải phẫu khác.

Điều trị nội khoa

Điều trị bệnh phổi và suy tim nếu có; không can thiệp chỉ vì thấy một mạch nhỏ không gây hậu quả huyết động.

Can thiệp / phẫu thuật

Coil/plug được cân nhắc khi bàng hệ lớn gây quá tuần hoàn, khó cai hô hấp hoặc suy tim; CT/thông tim xác định bản đồ trước thủ thuật.

Báo động và giới hạn chứng cứ

Cần báo ngay

  • Quá tuần hoàn phổi không giải thích được, ho ra máu hoặc nghi MAPCAs trong teo phổi.

Điều chưa chắc chắn

  • Ngưỡng “có ý nghĩa” chưa chuẩn hóa và dữ liệu chủ yếu từ series ca.

Hồ sơ 11

Tứ chứng Fallot

2 clip nguồn2DColor DopplerCW Doppler

Clip đại diện và mặt cắt

  • Video 15-7: Parasternal long axis in tetralogy of Fallot
  • Video 15-8: Parasternal short axis in tetralogy of Fallot

Cửa sổ: PLAX · PSAX/RVOT · Dưới sườn · Trên hõm ức

Dấu hiệu siêu âm phải tìm

  • Chứng minh VSD lệch hàng, động mạch chủ cưỡi ngựa, tắc RVOT ở từng mức, vòng/nhánh phổi, PDA và nguyên ủy vành.

Cơ chế chuyên sâu

  • Mức tắc RVOT quyết định lưu lượng phổi và chiều shunt qua VSD; giải phẫu nhánh phổi/vành quyết định chiến lược sửa.

Điều trị nội khoa

Sơ sinh tím phụ thuộc ống cần duy trì ống và ổn định tại trung tâm tim bẩm sinh; cơn tím xử trí bằng tăng hồi lưu, tăng sức cản hệ thống và giảm co thắt RVOT theo protocol.

Can thiệp / phẫu thuật

Sửa hoàn toàn hoặc palliation ban đầu được chọn theo mức tắc, vòng/nhánh phổi, vành, cân nặng và bệnh phối hợp.

Báo động và giới hạn chứng cứ

Cần báo ngay

  • Tím tăng, dòng ống giảm, teo/hẹp nặng nhánh phổi hoặc vành bắt chéo RVOT.

Điều chưa chắc chắn

  • So sánh sửa sớm với palliation chủ yếu là nghiên cứu quan sát có chọn bệnh.

Hồ sơ 12

TOF kèm teo phổi

3 clip nguồn2DColor Doppler

Clip đại diện và mặt cắt

  • Video 15-10: PLAX TOF with pulmonary atresia
  • Video 15-11: RVOT in TOF with pulmonary atresia
  • Video 15-12: Aortic arch in TOF with pulmonary atresia

Cửa sổ: PLAX/RVOT · PSAX · Trên hõm ức cung và ductal

Dấu hiệu siêu âm phải tìm

  • Xác định không liên tục RV–PA, hợp lưu/ kích thước nhánh phổi, PDA, MAPCAs, cung vành và nguồn cấp máu từng vùng phổi.

Cơ chế chuyên sâu

  • Lưu lượng phổi hoàn toàn phụ thuộc PDA và/hoặc MAPCAs; giải phẫu nguồn máu phổi quyết định unifocalization và sửa chữa.

Điều trị nội khoa

Duy trì ống khi nguồn máu phổi phụ thuộc ống, tránh mất cân bằng Qp/Qs và chuyển khẩn tới trung tâm có CT/thông tim–phẫu thuật.

Can thiệp / phẫu thuật

Chiến lược gồm stent ống/shunt, mở đường RV–PA, unifocalization và sửa hoàn toàn theo bản đồ động mạch phổi/MAPCAs.

Báo động và giới hạn chứng cứ

Cần báo ngay

  • Giảm bão hòa phụ thuộc ống, nhánh phổi không hợp lưu hoặc nguồn máu phổi chưa xác định.

Điều chưa chắc chắn

  • Không có một chiến lược áp dụng cho mọi hình thái; dữ liệu phụ thuộc trung tâm và giải phẫu.

Hồ sơ 13

Teo van động mạch phổi với vách liên thất nguyên vẹn

3 clip nguồn2DColor Doppler

Clip đại diện và mặt cắt

  • Video 15-14: Four-chamber view of PA with intact ventricular septum
  • Video 15-15: Parasternal RVOT in PA and no VSD
  • Video 15-16: Suprasternal aortic arch in PA

Cửa sổ: Mỏm bốn buồng · RVOT · Ductal view

Dấu hiệu siêu âm phải tìm

  • Đánh giá kích thước/hình thái RV, van ba lá, màng teo phổi, PDA và đặc biệt sinusoids/fistula vành–RV cùng dấu tuần hoàn vành phụ thuộc RV.

Cơ chế chuyên sâu

  • Áp lực RV rất cao có thể tạo liên hệ với vành; giải áp RV khi tuần hoàn vành phụ thuộc RV có thể gây thiếu máu cơ tim thảm khốc.

Điều trị nội khoa

Duy trì ống và ổn định oxy–tưới máu; tránh quyết định giải áp RV trước khi đánh giá vành đầy đủ.

Can thiệp / phẫu thuật

Giải áp RV, stent ống/shunt, chiến lược một rưỡi thất hoặc một thất phụ thuộc kích thước RV, van ba lá và tuần hoàn vành.

Báo động và giới hạn chứng cứ

Cần báo ngay

  • Tưới máu phổi phụ thuộc ống hoặc nghi tuần hoàn vành phụ thuộc RV.

Điều chưa chắc chắn

  • Phân tầng chủ yếu từ cohort và kinh nghiệm trung tâm; siêu âm có thể cần bổ sung thông tim vành.

Hồ sơ 14

Teo van ba lá

1 clip nguồn2DColor Doppler

Clip đại diện và mặt cắt

  • Video 15-18: Apical four-chamber view in tricuspid atresia

Cửa sổ: Mỏm và dưới sườn bốn buồng · Đường ra · Cung

Dấu hiệu siêu âm phải tìm

  • Không có kết nối nhĩ phải–RV, RV thiểu sản, thông liên nhĩ bắt buộc, VSD/luồng phổi và tương quan đại động mạch.

Cơ chế chuyên sâu

  • Máu tĩnh mạch hệ thống phải qua tầng nhĩ; lưu lượng phổi phụ thuộc VSD/hẹp phổi hoặc PDA.

Điều trị nội khoa

Duy trì ống nếu lưu lượng phổi phụ thuộc ống; đảm bảo thông liên nhĩ không hạn chế và cân bằng Qp/Qs.

Can thiệp / phẫu thuật

Lộ trình một thất gồm palliation nguồn máu phổi khi cần, Glenn hai hướng và Fontan; thủ thuật tầng nhĩ khi hạn chế.

Báo động và giới hạn chứng cứ

Cần báo ngay

  • Thông liên nhĩ hạn chế, giảm lưu lượng phổi hoặc quá tuần hoàn phổi nặng.

Điều chưa chắc chắn

  • Thời điểm và loại palliation phụ thuộc giải phẫu, lưu lượng phổi và thực hành trung tâm.

Hồ sơ 15

Bất thường Ebstein

1 clip nguồn2DColor DopplerCW Doppler

Clip đại diện và mặt cắt

  • Video 15-20: Apical four-chamber in Ebstein's anomaly

Cửa sổ: Mỏm bốn buồng · Dưới sườn · PSAX/RVOT

Dấu hiệu siêu âm phải tìm

  • Đo độ lệch bám lá vách theo diện tích cơ thể, nhĩ hóa RV, hở ba lá, kích thước RV chức năng, shunt nhĩ và dòng phổi.

Cơ chế chuyên sâu

  • Hở ba lá và RV chức năng nhỏ làm giảm dòng tới phổi; ở sơ sinh nặng có thể xuất hiện vòng xoắn chức năng với hở phổi và shunt phải–trái tầng nhĩ.

Điều trị nội khoa

Tối ưu PVR, hỗ trợ cung lượng và xử trí rối loạn nhịp; chiến lược duy trì hay hạn chế ống phụ thuộc hướng dòng phổi và circular shunt.

Can thiệp / phẫu thuật

Sơ sinh nặng có thể cần đóng ống chọn lọc, sửa van/khử tải RV hoặc Starnes; trẻ ổn định theo dõi để sửa cone khi có chỉ định.

Báo động và giới hạn chứng cứ

Cần báo ngay

  • Circular shunt, hở ba lá rất nặng, RV không tạo dòng phổi hoặc loạn nhịp.

Điều chưa chắc chắn

  • Bằng chứng phẫu thuật sơ sinh chủ yếu từ series trung tâm chuyên sâu.

Hồ sơ 16

Chuyển vị đại động mạch kiểu d-TGA

3 clip nguồn2DColor Doppler

Clip đại diện và mặt cắt

  • Video 15-23: PLAX in d-TGA
  • Video 15-24: Subcostal coronal posterior in d-TGA
  • Video 15-25: Suprasternal ductal cut in d-TGA

Cửa sổ: Dưới sườn đường ra · PLAX · PSAX nền · Ductal view

Dấu hiệu siêu âm phải tìm

  • Chứng minh bất tương hợp thất–đại động mạch và hai đại động mạch song song; đánh giá PFO/ASD hạn chế, PDA, VSD, cung và nguyên ủy vành.

Cơ chế chuyên sâu

  • Hai vòng tuần hoàn song song; sống còn phụ thuộc trộn máu tại nhĩ, thất hoặc ống.

Điều trị nội khoa

Duy trì ống, tối ưu oxy hóa và chuyển trung tâm tim bẩm sinh; giảm oxy nặng với trộn tầng nhĩ kém là cấp cứu.

Can thiệp / phẫu thuật

Balloon atrial septostomy khi vách nhĩ hạn chế; arterial switch là sửa chữa chuẩn, với lập bản đồ vành và tổn thương phối hợp trước mổ.

Báo động và giới hạn chứng cứ

Cần báo ngay

  • SpO₂ thấp kháng trị, vách nhĩ hạn chế hoặc dấu tưới máu hệ thống kém.

Điều chưa chắc chắn

  • Không thể dự đoán đầy đủ giải phẫu vành hoặc khả năng chuyển vành từ một clip đường ra.

Hồ sơ 17

Thân chung động mạch

2 clip nguồn2DColor DopplerCW Doppler

Clip đại diện và mặt cắt

  • Video 15-27: PLAX in truncus arteriosus
  • Video 15-28: Subcostal coronal mid-section in truncus arteriosus

Cửa sổ: PLAX · Dưới sườn đường ra · PSAX nền · Cung

Dấu hiệu siêu âm phải tìm

  • Một van bán nguyệt chung cưỡi VSD, nguồn gốc nhánh phổi, hình thái/hở-hẹp van thân chung, cung và động mạch vành.

Cơ chế chuyên sâu

  • Khi PVR giảm, lưu lượng phổi tăng nhanh gây suy tim; hở van thân chung và gián đoạn cung làm nặng tưới máu hệ thống.

Điều trị nội khoa

Hỗ trợ suy tim và dinh dưỡng, tránh giảm PVR quá mức; duy trì ống nếu có gián đoạn cung.

Can thiệp / phẫu thuật

Sửa sớm bằng đóng VSD và tạo nối RV–PA; đồng thời sửa van thân chung/cung khi cần.

Báo động và giới hạn chứng cứ

Cần báo ngay

  • Suy tim tiến triển, hở van thân chung nặng hoặc gián đoạn cung.

Điều chưa chắc chắn

  • Kỹ thuật và thời điểm sửa van thân chung dựa trên series phẫu thuật.

Hồ sơ 18

Hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường toàn phần

3 clip nguồn2DColor DopplerPW Doppler

Clip đại diện và mặt cắt

  • Video 15-31: Pulmonary venous confluence
  • Video 15-32: TAPVR to coronary sinus
  • Video 15-33: Vertical vein in TAPVR

Cửa sổ: Dưới sườn vành sau · Trên hõm ức crab/cung · Mỏm

Dấu hiệu siêu âm phải tìm

  • Theo dõi hợp lưu và đường dẫn tới tĩnh mạch hệ thống; tìm cản trở bằng màu/phổ, kích thước nhĩ trái, shunt nhĩ và áp lực RV.

Cơ chế chuyên sâu

  • Toàn bộ máu phổi trở về tim phải; sống còn phụ thuộc ASD. Cản trở gây phù phổi, tăng áp phổi và cung lượng thấp.

Điều trị nội khoa

Ổn định đường thở và tưới máu, tránh trì hoãn để “đáp ứng thuốc” khi có cản trở; prostaglandin không sửa đường hồi lưu và có thể làm nặng quá tuần hoàn.

Can thiệp / phẫu thuật

TAPVR có cản trở là cấp cứu phẫu thuật; không cản trở vẫn cần sửa bằng nối hợp lưu–nhĩ trái và xử lý vertical vein theo giải phẫu.

Báo động và giới hạn chứng cứ

Cần báo ngay

  • Phù phổi, dòng hợp lưu tăng tốc, vách nhĩ hạn chế hoặc suy tuần hoàn.

Điều chưa chắc chắn

  • Một “crab view” không thấy đủ tĩnh mạch không tự chứng minh TAPVR; cần quét đa cửa sổ/CT khi chưa rõ.

Hồ sơ 19

Hội chứng thiểu sản tim trái

4 clip nguồn2DColor DopplerPW Doppler

Clip đại diện và mặt cắt

  • Video 15-35: Apical four-chamber in HLHS
  • Video 15-36: Subcostal coronal posterior in HLHS
  • Video 15-38: Suprasternal arch in HLHS

Cửa sổ: Mỏm bốn buồng · Dưới sườn vách nhĩ · Cung · PSAX

Dấu hiệu siêu âm phải tìm

  • Đánh giá van hai lá/chủ, LV và động mạch chủ lên, dòng ngược cung, PDA, vách nhĩ hạn chế, chức năng RV và hở ba lá.

Cơ chế chuyên sâu

  • Tuần hoàn hệ thống phụ thuộc RV qua PDA; hồi lưu phổi phải qua tầng nhĩ, nên hạn chế nhĩ gây phù phổi và sốc.

Điều trị nội khoa

Duy trì ống, cân bằng Qp/Qs, tránh tăng oxy/thông khí làm giảm PVR quá mức và hỗ trợ tưới máu hệ thống tại trung tâm tim bẩm sinh.

Can thiệp / phẫu thuật

Giải áp tầng nhĩ khi hạn chế; lựa chọn Norwood/hybrid/ghép tim hoặc chăm sóc giảm nhẹ dựa trên giải phẫu, bệnh phối hợp và quyết định gia đình–đội đa chuyên khoa.

Giới hạn: SVR trial so sánh loại shunt giai đoạn I, không so sánh toàn bộ các chiến lược với nhau.

Báo động và giới hạn chứng cứ

Cần báo ngay

  • Vách nhĩ hạn chế, PDA co, hở ba lá nặng, suy RV hoặc tưới máu hệ thống xấu.

Điều chưa chắc chắn

  • Kết quả chịu ảnh hưởng mạnh bởi nguy cơ giải phẫu và kinh nghiệm trung tâm.

Hồ sơ 20

Hẹp eo và gián đoạn cung động mạch chủ

4 clip nguồn2DColor DopplerPW Doppler

Clip đại diện và mặt cắt

  • Video 15-40: Arch and descending aorta in coarctation
  • Video 15-42: Aortic arch in interruption
  • Video 15-43: Crab view in aortic interruption

Cửa sổ: Trên hõm ức cung · Ductal view · Dưới sườn động mạch chủ bụng

Dấu hiệu siêu âm phải tìm

  • Quét toàn bộ cung, đo cung ngang/eo, xác định liên tục và nhánh, dòng tâm trương kéo dài; đánh giá VSD, van chủ và bất thường tĩnh mạch.

Cơ chế chuyên sâu

  • Tắc cung làm hậu tải LV tăng và tưới máu hạ lưu phụ thuộc PDA; ống mở có thể che gradient và kích thước eo thật.

Điều trị nội khoa

Sơ sinh sốc hoặc nghi phụ thuộc ống cần duy trì/mở lại ống, hỗ trợ tưới máu và tránh chỉ dựa vào gradient Doppler thấp.

Can thiệp / phẫu thuật

Phẫu thuật sửa cung là chuẩn ở sơ sinh; catheter chủ yếu cho tái hẹp hoặc tình huống cứu vãn chọn lọc.

Báo động và giới hạn chứng cứ

Cần báo ngay

  • Mất mạch đùi, toan/sốc, LV giảm chức năng, cung gián đoạn hoặc dòng hệ thống phụ thuộc ống.

Điều chưa chắc chắn

  • Gradient chịu ảnh hưởng cung lượng và ống; không loại trừ hẹp bằng một vận tốc thấp.

Hồ sơ 21

Kênh nhĩ thất

3 clip nguồn2DColor Doppler

Clip đại diện và mặt cắt

  • Video 15-45: Apical four-chamber in AVSD
  • Video 15-46: Subcostal coronal in AVSD
  • Video 15-47: Parasternal short axis in AVSD

Cửa sổ: Mỏm bốn buồng · Dưới sườn · PSAX

Dấu hiệu siêu âm phải tìm

  • Chỗ nối nhĩ thất chung, van chung, thành phần nhĩ/thất, cân bằng hai thất, hở van và tắc LVOT.

Cơ chế chuyên sâu

  • Shunt đa tầng và hở van gây tăng lưu lượng phổi/suy tim; mất cân bằng thất thay đổi toàn bộ lộ trình phẫu thuật.

Điều trị nội khoa

Điều trị suy tim và dinh dưỡng trong khi chuẩn bị sửa; thuốc không sửa được van/vách.

Can thiệp / phẫu thuật

Sửa chỗ nối và van nhĩ thất là điều trị giải phẫu; chiến lược hai thất hay một thất phụ thuộc cân bằng thất và tổn thương phối hợp.

Báo động và giới hạn chứng cứ

Cần báo ngay

  • Hở van nặng, suy tim sớm, tăng áp phổi hoặc thất mất cân bằng.

Điều chưa chắc chắn

  • Phân loại van và cân bằng thất cần nhiều mặt phẳng; một clip bốn buồng không đủ lập kế hoạch mổ.

Hồ sơ 22

Các thể thông liên thất

4 clip nguồn2DColor DopplerCW Doppler

Clip đại diện và mặt cắt

  • Video 15-49: Subaortic VSD
  • Video 15-50: Mid-section VSD
  • Video 15-51: Apical muscular VSD
  • Video 15-52: Swiss-cheese VSDs

Cửa sổ: Mỏm · PSAX · Dưới sườn dọc/vành · PLAX

Dấu hiệu siêu âm phải tìm

  • Quét toàn vách, ghi số lượng/vị trí/kích thước, liên quan van, hướng/vận tốc shunt, giãn buồng và áp lực phổi.

Cơ chế chuyên sâu

  • Hậu quả phụ thuộc kích thước hiệu dụng, PVR và tổn thương phối hợp; VSD lớn có thể có jet chậm vì không hạn chế.

Điều trị nội khoa

Điều trị suy tim và dinh dưỡng khi quá tuần hoàn; thuốc không đóng VSD.

Can thiệp / phẫu thuật

Đóng khi suy tim/tăng trưởng kém/quá tải buồng hoặc nguy cơ van–phổi; phẫu thuật hay catheter phụ thuộc vị trí, kích thước và cân nặng.

Báo động và giới hạn chứng cứ

Cần báo ngay

  • VSD không hạn chế kèm áp lực phổi cao, hở van chủ hoặc nhiều lỗ khó định lượng.

Điều chưa chắc chắn

  • Qp/Qs siêu âm có sai số lũy thừa từ phép đo đường kính; không dùng riêng để ra chỉ định.

Hồ sơ 23

ASD tiên phát, thứ phát và xoang tĩnh mạch

3 clip nguồn2DColor Doppler

Clip đại diện và mặt cắt

  • Video 15-54: Ostium primum ASD
  • Video 15-55: Ostium secundum ASD
  • Video 15-56: Sinus venosus ASD

Cửa sổ: Dưới sườn vành/sagittal · Mỏm · Trên hõm ức

Dấu hiệu siêu âm phải tìm

  • Xác định loại lỗ, rìa, van nhĩ thất, SVC/IVC, đủ tĩnh mạch phổi và hậu quả quá tải RV; không chẩn đoán ASD từ dropout mỏm.

Cơ chế chuyên sâu

  • Shunt trái–phải phụ thuộc độ giãn nở thất và PVR; sinus venosus thường đi với PAPVC, primum thuộc phổ AVSD.

Điều trị nội khoa

Không có thuốc làm đóng ASD; chỉ điều trị triệu chứng/loạn nhịp trong khi đánh giá đóng lỗ.

Can thiệp / phẫu thuật

Dụng cụ dành cho ASD thứ phát có rìa phù hợp; primum và sinus venosus cần phẫu thuật, thường kèm sửa PAPVC.

Báo động và giới hạn chứng cứ

Cần báo ngay

  • Tăng áp phổi, thất phải giãn nhiều hoặc nghi PAPVC/cản trở tĩnh mạch.

Điều chưa chắc chắn

  • Clip không đủ đo toàn bộ rìa hoặc chọn dụng cụ; dữ liệu so sánh chủ yếu quan sát.

Giới hạn sử dụng lâm sàng

Nội dung được biên soạn bằng AI và chưa được bác sĩ chuyên khoa thẩm định. Tên clip không đủ để xác nhận chẩn đoán, chỉ định, liều thuốc hoặc thời điểm phẫu thuật cho một bệnh nhân. Mọi quyết định cần khảo sát đầy đủ, dữ liệu lâm sàng và đội điều trị trực tiếp.