Bỏ qua điều hướng, tới nội dung chính

Nội dung phục vụ đào tạo và tham khảo chuyên môn. Không thay thế đánh giá người bệnh, hội chẩn đa chuyên khoa hoặc guideline đầy đủ. Đọc tuyên bố miễn trừ.

Thuật ngữ Việt – Anh

Vietnamese–English glossary

Ưu tiên cách dùng thuật ngữ của bác sĩ Việt Nam trong thực hành, không dịch máy. Khi có nhiều cách gọi song song, các cách gọi khác được ghi ở mục «còn gọi».

Hiển thị 54/54 thuật ngữ.

4D-flow MRI4D-flow MRI
Kỹ thuật MRI khảo sát dòng chảy theo ba chiều không gian và theo thời gian; hiện chủ yếu dùng trong nghiên cứu ở tim bẩm sinh.
Bão hoà oxy máu tĩnh mạch trung tâmCentral venous oxygen saturationScvO₂
Chỉ số gián tiếp của cân bằng cung – cầu oxy toàn thân; không diễn giải trực tiếp được khi có luồng thông trong tim.
Bất thường vùng nón – thânConotruncal anomalies
Nhóm dị tật do bất thường phát triển vùng nón và thân động mạch: tứ chứng Fallot, chuyển vị đại động mạch, thất phải hai đường ra, thân chung động mạch, gián đoạn cung động mạch chủ.
Bệnh gan liên quan FontanFontan-associated liver diseaseFALD
Xơ hoá gan do ứ trệ tĩnh mạch mạn tính ở bệnh nhân Fontan; xét nghiệm chức năng gan có thể bình thường nên cần tầm soát bằng hình ảnh.
Bệnh ruột mất proteinProtein-losing enteropathyPLE
Mất protein qua đường tiêu hoá; biến chứng đặc trưng của tuần hoàn Fontan, biểu hiện bằng phù, tiêu chảy và albumin máu thấp mà không có protein niệu.
Biên độ di động vòng van ba lá theo trục dọcTricuspid annular plane systolic excursionTAPSE
Chỉ số chức năng dọc của thất phải, đo bằng M-mode tại vòng van ba lá bên.
Chăm sóc chuyển tiếpTransition of care
Quá trình chuẩn bị và bàn giao bệnh nhân từ hệ thống chăm sóc nhi khoa sang hệ thống người lớn; nên bắt đầu từ tuổi vị thành niên.
Chuỗi xung tương phản phaPhase-contrast flow imaging
Kỹ thuật MRI đo vận tốc và lưu lượng dòng máu; dùng để tính Qp/Qs và phân suất hở van.
Dải điều hoàModerator band
Bè cơ đặc trưng của thất phải hình thái, chạy từ vách liên thất tới thành tự do.
Diện tích da cơ thểBody surface areaBSA
Đại lượng dùng để chỉ số hoá các thông số huyết động và kích thước tim ở trẻ em. Có nhiều công thức khác nhau; phải dùng đúng công thức mà bộ dữ liệu tham chiếu đã dùng.
Dự phòng viêm nội tâm mạcInfective endocarditis prophylaxis
Dùng kháng sinh trước một số thủ thuật ở nhóm nguy cơ rất cao. Phạm vi chỉ định hiện nay hẹp; vệ sinh răng miệng thường quy quan trọng hơn.
Đo bão hoà oxy mô bằng quang phổ cận hồng ngoạiNear-infrared spectroscopyNIRS
Theo dõi bão hoà oxy vùng (não, thận) không xâm lấn; giá trị chủ yếu ở việc theo dõi xu hướng, không ở giá trị tuyệt đối.
Hoà hợp / bất hoà hợpConcordant / discordant connection
Mô tả mối nối giữa hai đoạn liên tiếp. Hoà hợp là nối đúng như bình thường; bất hoà hợp là nối chéo (ví dụ nhĩ phải nối vào thất trái).
Hội chứng cung lượng tim thấpLow cardiac output syndromeLCOS
Giảm cung lượng tim sau tuần hoàn ngoài cơ thể, thường đạt đáy trong 6–18 giờ đầu sau mổ tim.
Hội chứng đồng dạngHeterotaxy syndrome / isomerism
Rối loạn xác lập trục trái – phải với đồng dạng tiểu nhĩ; thường kèm dị tật tim phức tạp và bất thường lách.
Hội chứng EisenmengerEisenmenger syndrome
Giai đoạn cuối của luồng thông lớn không được điều trị: sức cản mạch máu phổi tăng cao tới mức luồng thông đảo chiều thành phải–trái, gây tím.
Lỗ thông hạn chếRestrictive defect
Lỗ thông đủ nhỏ để giới hạn dòng chảy, tạo chênh áp lớn giữa hai buồng. Ngược lại là lỗ thông không hạn chế, khi áp lực hai buồng cân bằng.
Miếng vá qua vòng vanTransannular patch
Miếng vá mở rộng đường ra thất phải bắc qua vòng van động mạch phổi; giải phóng tắc nghẽn tốt nhưng gây hở van động mạch phổi.
Ngấm thuốc muộnLate gadolinium enhancementLGE
Kỹ thuật MRI phát hiện xơ hoá hoặc sẹo cơ tim.
Nghiệm pháp tăng oxyHyperoxia test
Cho thở FiO₂ cao trong khoảng 10 phút rồi đo PaO₂ động mạch trước ống, nhằm phân biệt nguyên nhân tim và phổi của tím ở trẻ sơ sinh. Là công cụ định hướng, không phải xét nghiệm chẩn đoán.
Nguyên lý FickFick principle
Lưu lượng máu qua một giường mạch bằng tiêu thụ oxy chia cho hiệu số hàm lượng oxy giữa máu vào và máu ra khỏi giường mạch đó.
Nhịp nhanh bộ nối lạc chỗJunctional ectopic tachycardiaJET
Nhịp nhanh phức bộ hẹp có phân ly nhĩ thất với tần số bộ nối nhanh hơn tần số nhĩ; thường xuất hiện trong 24–48 giờ đầu sau phẫu thuật gần vùng nút nhĩ thất.
Phá vách liên nhĩ bằng bóngBalloon atrial septostomy
Xé rộng lỗ bầu dục bằng bóng qua catheter để tăng trộn máu ở tầng nhĩ; can thiệp cứu sống trong chuyển vị đại động mạch có lỗ bầu dục hạn chế.

Còn gọi: thủ thuật Rashkind

Phân loại nguy cơ thai kỳ theo WHO cải biênModified WHO classification of maternal cardiovascular riskmWHO
Hệ phân tầng nguy cơ tim mạch cho thai phụ, dùng để định hướng nơi theo dõi và tần suất theo dõi.
Phân suất thay đổi diện tíchFractional area changeFAC
Chỉ số chức năng thất phải, tính từ diện tích thất phải cuối tâm trương và cuối tâm thu.
Phân tích tuần tự từng đoạnSequential segmental analysis
Phương pháp mô tả tim bẩm sinh bằng cách xác định lần lượt ba đoạn (nhĩ, thất, đại động mạch) rồi tới hai mối nối, sau đó mới liệt kê tổn thương phối hợp.

Xem thêm: Situs nhĩ, Hoà hợp / bất hoà hợp

Phẫu thuật chuyển gốc động mạchArterial switch operationASO
Cắt và chuyển hai đại động mạch về đúng thất tương ứng, kèm chuyển động mạch vành sang gốc động mạch phổi tân tạo. Phương pháp được lựa chọn cho chuyển vị hoàn toàn hai đại động mạch.
Phẫu thuật chuyển tầng nhĩAtrial switch (Mustard / Senning)
Tạo đường hầm trong nhĩ để hướng dòng tĩnh mạch; thất phải tiếp tục làm thất hệ thống. Hầu như không còn dùng làm phương pháp chính nhưng nhiều bệnh nhân người lớn hiện nay đã trải qua.
Phẫu thuật Glenn hai hướngBidirectional Glenn / bidirectional cavopulmonary anastomosis
Nối tĩnh mạch chủ trên trực tiếp vào động mạch phổi; giai đoạn hai của con đường một thất.
Phẫu thuật hợp nhất nguồn cấp máu phổiUnifocalization
Kỹ thuật gom các nguồn cấp máu phổi (động mạch phổi bản thể và MAPCAs) về một hệ thống động mạch phổi duy nhất.
Phẫu thuật NorwoodNorwood procedure
Phẫu thuật giai đoạn sơ sinh trong hội chứng thiểu sản tim trái: tái tạo động mạch chủ từ thân động mạch phổi và tạo nguồn cấp máu phổi có kiểm soát.
Phẫu thuật RastelliRastelli operation
Tạo đường hầm trong thất nối thất trái ra động mạch chủ qua lỗ thông liên thất, kết hợp ống nối thất phải – động mạch phổi.
Phụ thuộc ống động mạchDuct-dependent circulation
Tình trạng tuần hoàn phổi, tuần hoàn hệ thống hoặc việc trộn máu chỉ duy trì được nhờ ống động mạch còn mở.
Phương trình Bernoulli cải biênModified Bernoulli equation
Ước tính chênh áp qua chỗ hẹp bằng 4 lần bình phương vận tốc tối đa; chỉ hợp lệ khi vận tốc đến gần nhỏ và chỗ hẹp không quá dài.
Sàng lọc tim bẩm sinh nặngCritical congenital heart disease screening
Đo bão hoà oxy ở tay phải và một bàn chân sau 24 giờ tuổi nhằm phát hiện một số tim bẩm sinh nặng chưa có triệu chứng. Không phát hiện được các tổn thương không gây giảm bão hoà.
Situs nhĩAtrial situs
Cách sắp xếp của hai nhĩ trong không gian: solitus (bình thường), inversus (ảnh gương) hoặc isomerism (đồng dạng). Xác định bằng hình thái tiểu nhĩ, không bằng vị trí nội tạng bụng.

Còn gọi: tình trạng đảo ngược phủ tạng

Sức cản mạch hệ thốngSystemic vascular resistanceSVR
Chênh áp qua giường mạch hệ thống chia cho lưu lượng máu hệ thống.

Xem thêm: Sức cản mạch máu phổi

Sức cản mạch máu phổiPulmonary vascular resistancePVR
Chênh áp qua giường mạch phổi chia cho lưu lượng máu phổi. Ở trẻ em phải chỉ số hoá theo diện tích cơ thể (PVRi, đơn vị Wood·m²).

Xem thêm: Sức cản mạch hệ thống, Tỉ số lưu lượng phổi trên lưu lượng hệ thống

Tăng áp phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinhPersistent pulmonary hypertension of the newbornPPHN
Sức cản mạch máu phổi không giảm được sau sinh, gây shunt phải–trái qua lỗ bầu dục và ống động mạch.
Thất phải hệ thốngSystemic right ventricle
Thất phải hình thái đảm nhận vai trò bơm cho tuần hoàn hệ thống; gặp sau phẫu thuật chuyển tầng nhĩ và trong chuyển vị đại động mạch có sửa chữa bẩm sinh.
Tỉ số lưu lượng phổi trên lưu lượng hệ thốngQp/QsQp/Qs
Tỉ số giữa lưu lượng máu phổi và lưu lượng máu hệ thống, ước tính từ bão hoà oxy. Lớn hơn 1 nghĩa là luồng thông trái–phải chiếm ưu thế.

Xem thêm: Sức cản mạch máu phổi, Nguyên lý Fick

Tim bẩm sinh người lớnAdult congenital heart diseaseACHD
Người từ 18 tuổi trở lên mắc bệnh tim bẩm sinh, đã hoặc chưa được can thiệp.
Tím đảo ngượcReverse differential cyanosis
Bão hoà oxy ở chi dưới cao hơn ở tay phải; dấu hiệu hiếm, gợi ý chuyển vị đại động mạch kèm hẹp eo động mạch chủ hoặc kèm tăng áp phổi.
Tổn thương luồng thôngShunt lesion
Tổn thương cho phép máu đi trực tiếp giữa hai vòng tuần hoàn; chiều và lượng phụ thuộc kích thước lỗ thông và tương quan sức cản.
Tổn thương trộn máuMixing lesion
Tổn thương trong đó máu tĩnh mạch hệ thống và máu tĩnh mạch phổi trộn lẫn hoàn toàn trước khi được bơm đi; bão hoà oxy phụ thuộc tỉ lệ trộn và lưu lượng máu phổi.
Trước ống và sau ống động mạchPre-ductal and post-ductal
Trước ống là vị trí cấp máu từ động mạch chủ trước chỗ ống động mạch đổ vào (tay phải); sau ống là vị trí nhận máu sau đó (chi dưới).
Tuần hoàn bàng hệ chủ – phổi lớnMajor aortopulmonary collateral arteriesMAPCAs
Các nhánh bàng hệ xuất phát từ động mạch chủ cấp máu cho phổi khi động mạch phổi bản thể không đủ.
Tuần hoàn FontanFontan circulation
Trạng thái tuần hoàn trong đó máu tĩnh mạch hệ thống đi thẳng vào động mạch phổi mà không qua bơm; dòng máu phổi trở nên thụ động.

Xem thêm: Tuần hoàn một thất, Phẫu thuật Glenn hai hướng

Tuần hoàn một thấtSingle-ventricle circulation
Nhóm sinh lý trong đó chỉ một tâm thất có khả năng bơm hiệu quả; điều trị theo con đường nhiều giai đoạn kết thúc bằng tuần hoàn Fontan.
Tuần hoàn song songParallel circulation
Hai vòng tuần hoàn hoạt động độc lập thay vì nối tiếp; điển hình trong chuyển vị hoàn toàn hai đại động mạch. Sự sống phụ thuộc mức độ trộn máu.
Van hoặc đại động mạch cưỡi ngựaOverriding valve / great artery
Vòng van hoặc gốc đại động mạch nằm vắt qua vách liên thất, mở vào cả hai thất.
Van nhĩ thất bám hai bên váchStraddling atrioventricular valve
Bộ máy dưới van (dây chằng, cơ nhú) của một van nhĩ thất bám sang thất đối diện; yếu tố quan trọng quyết định khả năng sửa hai thất.
Viêm phế quản nhựaPlastic bronchitis
Rò dịch bạch huyết vào đường thở tạo khuôn phế quản dạng nhựa; biến chứng hiếm nhưng đặc trưng của tuần hoàn Fontan.
Z-scoreZ-score
Số độ lệch chuẩn của một phép đo so với giá trị trung bình của quần thể tham chiếu cùng diện tích cơ thể. Chỉ có ý nghĩa khi phương pháp đo trùng với phương pháp của bộ dữ liệu tham chiếu.