Bỏ qua điều hướng, tới nội dung chính

Nội dung phục vụ đào tạo và tham khảo chuyên môn. Không thay thế đánh giá người bệnh, hội chẩn đa chuyên khoa hoặc guideline đầy đủ. Đọc tuyên bố miễn trừ.

Module 14

Phẫu thuật tim bẩm sinh

Congenital cardiac surgery

Mục tiêu giải phẫu và sinh lý của từng phẫu thuật, thời điểm, biến chứng sớm–muộn, tổn thương tồn lưu và kết quả dài hạn.

Nội dung module

Những chủ đề module này bao phủ

  • Shunt hệ thống–phổi, banding động mạch phổi
  • Sửa TOF, AVSD, TAPVC
  • Arterial switch, Rastelli, REV, Nikaidoh
  • Norwood, Glenn, Fontan
  • Ross, Ross–Konno, DKS, double switch
  • Cone repair, unifocalization

Module này chưa có bài học được biên soạn đầy đủ

Khung nội dung đã được xác lập (danh sách chủ đề ở trên). Việc biên soạn cần bác sĩ chuyên khoa tương ứng tham gia — xem trang chất lượng nội dung để biết những phần đang thiếu.

Cách đọc một phẫu thuật tim bẩm sinh

Mỗi phẫu thuật tim bẩm sinh trả lời hai câu hỏi riêng biệt: mục tiêu giải phẫu (sắp xếp lại cấu trúc nào) và mục tiêu sinh lý (tuần hoàn sau mổ sẽ hoạt động ra sao). Hai câu hỏi này không đồng nhất — ví dụ phẫu thuật Fontan không sửa chữa giải phẫu nào cả, nó chỉ tái tổ chức dòng chảy.

Nhóm phẫu thuật tạm thời (palliative)

Nhóm sửa chữa hai thất

Nhóm một thất

  • Norwood: tái tạo động mạch chủ từ thân động mạch phổi và tạo nguồn cấp máu phổi có kiểm soát; áp dụng cho hội chứng thiểu sản tim trái và các tổn thương tương tự.
  • Damus–Kaye–Stansel: nối thân động mạch phổi với động mạch chủ để giải quyết tắc nghẽn đường ra hệ thống trong bối cảnh một thất.
  • Glenn hai hướng: nối tĩnh mạch chủ trên vào động mạch phổi; giảm gánh thể tích cho tâm thất.
  • Fontan: dẫn tĩnh mạch chủ dưới vào động mạch phổi, bằng đường hầm trong tim hoặc ống nối ngoài tim.

Phẫu thuật lại ở người lớn

  • Nguyên nhân thường gặp: thay van động mạch phổi sau sửa tứ chứng Fallot; thay ống nối; sửa hở van nhĩ thất; xử trí tắc nghẽn đường hầm; can thiệp trên gốc động mạch chủ.
  • Nguy cơ đặc thù: dính, tổn thương cấu trúc khi mở lại xương ức, mạch máu ngoại vi đã bị dùng nhiều lần, rối loạn chức năng cơ quan tích luỹ.
  • Chuẩn bị bắt buộc: hình ảnh mô tả tương quan các cấu trúc với mặt sau xương ức (CT hoặc MRI), kế hoạch đường vào mạch máu, và hội chẩn đa chuyên khoa.

Tổn thương liên quan

Ca lâm sàng có liên quan