Không có chỉ định điều trị nội khoa từ một clip giải phẫu bình thường. Vai trò của mặt cắt là tạo dữ liệu chẩn đoán; quyết định điều trị chỉ xuất hiện khi khảo sát đầy đủ xác định được tổn thương và hậu quả huyết động.
Nguồn: ase-2024-peds-tte
Nội dung phục vụ đào tạo và tham khảo chuyên môn. Không thay thế đánh giá người bệnh, hội chẩn đa chuyên khoa hoặc guideline đầy đủ. Đọc tuyên bố miễn trừ.
Siêu âm tim · Atlas
Congenital echocardiography atlas
Hiển thị 13 / 13 tư liệu

Dưới sườn · Giải phẫu tim bình thường
Mặt cắt dưới sườn bình thường, dùng để định hướng quét vách liên nhĩ và tương quan các buồng tim.
Không có chỉ định điều trị nội khoa từ một clip giải phẫu bình thường. Vai trò của mặt cắt là tạo dữ liệu chẩn đoán; quyết định điều trị chỉ xuất hiện khi khảo sát đầy đủ xác định được tổn thương và hậu quả huyết động.
Nguồn: ase-2024-peds-tte
Không áp dụng can thiệp hoặc phẫu thuật. Một mặt cắt “đẹp” không chứng minh tim hoàn toàn bình thường và không được dùng để loại trừ bệnh tim bẩm sinh.
Nguồn: ase-2024-peds-tte · ase-2006-peds-echo

Cạnh ức trục dọc · Giải phẫu tim bình thường
Mặt cắt cạnh ức trục dọc bình thường với đường ra thất trái, van động mạch chủ và van hai lá.
Không có chỉ định điều trị nội khoa từ một clip giải phẫu bình thường. Vai trò của mặt cắt là tạo dữ liệu chẩn đoán; quyết định điều trị chỉ xuất hiện khi khảo sát đầy đủ xác định được tổn thương và hậu quả huyết động.
Nguồn: ase-2024-peds-tte
Không áp dụng can thiệp hoặc phẫu thuật. Một mặt cắt “đẹp” không chứng minh tim hoàn toàn bình thường và không được dùng để loại trừ bệnh tim bẩm sinh.
Nguồn: ase-2024-peds-tte · ase-2006-peds-echo

Cạnh ức trục ngang · Giải phẫu tim bình thường
Mặt cắt cạnh ức trục ngang bình thường ở mức mỏm; cần quét tiếp từ đáy đến mỏm trong khảo sát đầy đủ.
Không có chỉ định điều trị nội khoa từ một clip giải phẫu bình thường. Vai trò của mặt cắt là tạo dữ liệu chẩn đoán; quyết định điều trị chỉ xuất hiện khi khảo sát đầy đủ xác định được tổn thương và hậu quả huyết động.
Nguồn: ase-2024-peds-tte
Không áp dụng can thiệp hoặc phẫu thuật. Một mặt cắt “đẹp” không chứng minh tim hoàn toàn bình thường và không được dùng để loại trừ bệnh tim bẩm sinh.
Nguồn: ase-2024-peds-tte · ase-2006-peds-echo

Mỏm bốn buồng · Giải phẫu tim bình thường
Mặt cắt mỏm bốn buồng bình thường để đánh giá tương quan van nhĩ thất, vách và kích thước hai thất.
Không có chỉ định điều trị nội khoa từ một clip giải phẫu bình thường. Vai trò của mặt cắt là tạo dữ liệu chẩn đoán; quyết định điều trị chỉ xuất hiện khi khảo sát đầy đủ xác định được tổn thương và hậu quả huyết động.
Nguồn: ase-2024-peds-tte
Không áp dụng can thiệp hoặc phẫu thuật. Một mặt cắt “đẹp” không chứng minh tim hoàn toàn bình thường và không được dùng để loại trừ bệnh tim bẩm sinh.
Nguồn: ase-2024-peds-tte · ase-2006-peds-echo

Trên hõm ức · Giải phẫu tim bình thường
Cửa sổ trên hõm ức bình thường, minh họa trục dọc của cung động mạch chủ và động mạch chủ xuống.
Không có chỉ định điều trị nội khoa từ một clip giải phẫu bình thường. Vai trò của mặt cắt là tạo dữ liệu chẩn đoán; quyết định điều trị chỉ xuất hiện khi khảo sát đầy đủ xác định được tổn thương và hậu quả huyết động.
Nguồn: ase-2024-peds-tte
Không áp dụng can thiệp hoặc phẫu thuật. Một mặt cắt “đẹp” không chứng minh tim hoàn toàn bình thường và không được dùng để loại trừ bệnh tim bẩm sinh.
Nguồn: ase-2024-peds-tte · ase-2006-peds-echo

Cạnh ức trục dọc · Thông liên nhĩ lỗ thứ phát (ASD)
PLAX ở ca ASD lỗ thứ phát: dấu hiệu được nguồn mô tả là giãn thất phải do quá tải thể tích.
Không có thuốc làm đóng ASD lỗ thứ phát. Điều trị nội khoa chỉ xử lý biểu hiện đi kèm như suy tim hoặc rối loạn nhịp trong khi đánh giá chỉ định đóng lỗ.
Giới hạn áp dụng: Không suy ra chỉ định hoặc thời điểm đóng lỗ từ clip này.
Nguồn: aha-acc-2018-achd · book-moss-adams
Đóng bằng dụng cụ phù hợp với ASD lỗ thứ phát có giải phẫu rìa thích hợp; phẫu thuật được dùng cho thể tiên phát, sinus venosus, khiếm khuyết xoang vành hoặc giải phẫu không phù hợp dụng cụ.
Giới hạn áp dụng: Dữ liệu so sánh phần lớn là quan sát và có sai lệch chọn lọc; không ngoại suy sang mọi thể ASD.

Mỏm bốn buồng · Thông liên thất phần cơ vùng mỏm (VSD)
VSD vùng mỏm trên mặt cắt bốn buồng với luồng thông hai chiều được nguồn mô tả.
Điều trị nội khoa nhắm vào suy tim và tăng nhu cầu dinh dưỡng do quá tuần hoàn phổi; thuốc không làm đóng VSD và không thay thế đánh giá huyết động nối tiếp.
Nguồn: book-moss-adams · book-echo-pchd
Đóng VSD được cân nhắc theo triệu chứng, tăng trưởng, quá tải buồng tim, áp lực/sức cản mạch phổi, vị trí lỗ và biến chứng van; lựa chọn phẫu thuật hay catheter phụ thuộc giải phẫu và kinh nghiệm trung tâm.
Giới hạn áp dụng: Không áp dụng một ngưỡng vận tốc duy nhất cho mọi VSD.
Nguồn: aha-2011-cath · book-mavroudis-backer

Mỏm bốn buồng · Kênh nhĩ thất toàn phần (AVSD)
Ảnh siêu âm kênh nhĩ thất toàn phần, nhấn mạnh chỗ nối nhĩ thất chung ở mặt cắt bốn buồng.
Điều trị nội khoa hỗ trợ suy tim, dinh dưỡng và bệnh phối hợp trong khi chuẩn bị sửa chữa; không sửa được giải phẫu van–vách.
Nguồn: book-moss-adams · book-echo-pchd
Phẫu thuật sửa chỗ nối và van nhĩ thất là điều trị giải phẫu chủ đạo của AVSD toàn phần; thời điểm và chiến lược phụ thuộc triệu chứng, áp lực phổi, hở van và mức cân bằng thất.
Nguồn: book-mavroudis-backer · book-moss-adams

Cạnh ức trục dọc biến đổi · Tứ chứng Fallot (TOF)
PLAX biến đổi ở TOF: VSD lớn, động mạch chủ cưỡi ngựa và phì đại thất phải theo mô tả của bài báo nguồn.
Sơ sinh có tưới máu phổi phụ thuộc ống cần ổn định tại trung tâm tim bẩm sinh và duy trì tính thông ống theo protocol chuyên khoa; xử trí cơn tím tập trung tăng hồi lưu, tăng sức cản hệ thống và giảm co thắt phễu.
Giới hạn áp dụng: Không cung cấp liều thuốc từ một clip giáo dục.
Nguồn: ase-2014-tof-imaging · book-moss-adams
Chiến lược có thể là sửa chữa hoàn toàn hoặc palliation trước, dựa trên giải phẫu RVOT–vòng van–nhánh phổi, động mạch vành, cân nặng và tình trạng lâm sàng.

Dưới sườn / cạnh ức · d-TGA phức tạp kèm VSD và hẹp phổi
Ảnh siêu âm từ báo cáo d-TGA phức tạp kèm VSD và hẹp phổi; dùng để luyện xác định kết nối thất–đại động mạch.
Ổn định ban đầu tập trung duy trì trao đổi khí và đường trộn; prostaglandin có thể duy trì ống động mạch trong khi đánh giá khẩn tại trung tâm tim bẩm sinh.
Nguồn: book-moss-adams · book-echo-pchd
Nếu trộn tầng nhĩ không đủ, mở rộng thông liên nhĩ bằng catheter có thể là cầu nối cấp cứu. Phẫu thuật chuyển gốc động mạch là sửa chữa giải phẫu chủ đạo; kế hoạch phụ thuộc động mạch vành và tổn thương phối hợp.
Nguồn: aha-2011-cath · book-mavroudis-backer

Trên hõm ức · Hẹp eo động mạch chủ
Mặt cắt trên hõm ức ở ca hẹp eo động mạch chủ, dùng để luyện theo dõi toàn bộ cung và vị trí eo.
Sơ sinh nghi hẹp eo nguy kịch cần ổn định sốc và duy trì/mở lại ống động mạch theo protocol chuyên khoa trong khi chuyển khẩn tới trung tâm tim bẩm sinh.
Nguồn: book-moss-adams · book-echo-pchd
Phẫu thuật thường là chiến lược chính ở sơ sinh; nong bóng hoặc stent được lựa chọn theo tuổi, giải phẫu, tái hẹp và kinh nghiệm trung tâm.
Nguồn: aha-2011-cath · book-mavroudis-backer

Cạnh ức trục dọc · Bất thường Ebstein
PLAX ở ca Ebstein, với thất phải giãn theo mô tả nguồn; mặt cắt mỏm vẫn cần để đo độ di lệch lá vách.
Điều trị nội khoa xử lý suy tim, rối loạn nhịp và mất ổn định tuần hoàn; thể sơ sinh nặng cần chiến lược chuyên biệt theo khả năng tạo lưu lượng phổi.
Nguồn: book-moss-adams · aha-acc-2018-achd
Sửa van kiểu cone hoặc chiến lược phẫu thuật khác được cá thể hóa theo hình thái van, chức năng thất phải, tím, triệu chứng và tổn thương phối hợp.
Nguồn: book-mavroudis-backer · aha-acc-2018-achd

Cạnh ức trục dọc · VSD lớn với sinh lý Eisenmenger
PLAX cho thấy VSD lớn trong ca được nguồn ghi nhận hội chứng Eisenmenger.
Điều trị thuốc nhắm đường tăng áp động mạch phổi được lựa chọn tại trung tâm chuyên khoa; bosentan có dữ liệu thử nghiệm ngẫu nhiên ở Eisenmenger nhưng không đại diện cho mọi thuốc hoặc mọi giải phẫu.
Giới hạn áp dụng: Không bắt đầu hoặc đổi thuốc chỉ dựa trên clip siêu âm.
Nguồn: breathe-5-2006 · esc-ers-2022-ph
Không đóng shunt khi bệnh mạch phổi đã cố định và sinh lý Eisenmenger được xác lập; trường hợp tiến triển có thể cần đánh giá ghép tại trung tâm chuyên sâu.
Giới hạn áp dụng: Khả năng đóng shunt phải dựa trên đánh giá đa mô thức và huyết động, không phải ảnh đơn.
Nguồn: esc-ers-2022-ph · aha-acc-2018-achd