#001 mới nhất2026 Aug 1Case report · bằng chứng rất thấp
Prenatal diagnosis
Fetal Interrupted Aortic Arch and Unilateral Duplex Kidney Identified by Second Trimester Ultrasound Prompting Genetic Diagnosis of Neonatal Sclerosing Cholangitis.
Diễn giải tiếng Việt: Báo cáo ca thuộc chủ đề Cung động mạch chủ, tập trung vào phát hiện hoặc chẩn đoán trước sinh. Đây là diễn giải tiếng Việt để định hướng đọc; tiêu đề tiếng Anh phía trên vẫn là tiêu đề nguyên bản của bài báo.
Huang DP, Gu CM, Yu QX, Jiang F, Li DZ
Chủ đề: Cung động mạch chủ
Bài tập đọc và trình bày
- 1.
ENRewrite the title as a one-sentence clinical problem representation without copying its wording.
VIViết lại tiêu đề thành một câu mô tả vấn đề lâm sàng mà không chép nguyên văn.
- 2.
ENIdentify the background, presentation, diagnostic reasoning, intervention, outcome, and stated uncertainty in the original abstract or full text.
VIXác định bối cảnh, biểu hiện, lập luận chẩn đoán, can thiệp, kết cục và độ không chắc chắn được tác giả nêu trong tóm tắt hoặc toàn văn.
- 3.
ENPresent the case in 60 seconds using past tense for events and present tense for the authors’ interpretation.
VITrình bày ca trong 60 giây: dùng thì quá khứ cho các sự kiện và thì hiện tại cho cách diễn giải của tác giả.
- 4.
ENReplace causal verbs with calibrated language such as “was associated with”, “may have contributed”, “suggests”, or “highlights”.
VIThay các động từ khẳng định quan hệ nhân quả bằng cách diễn đạt có hiệu chỉnh như “có liên quan với”, “có thể góp phần”, “gợi ý” hoặc “làm nổi bật”.
- 5.
ENEnd with one learning point and one sentence beginning: “This report does not establish…”.
VIKết thúc bằng một điểm học tập và một câu bắt đầu bằng: “Báo cáo này không thiết lập…”.
Evidence limit · Giới hạn bằng chứng
ENA single case report cannot estimate frequency, has no comparison group, cannot establish causality, and does not establish treatment efficacy or indications for other populations.
VIMột báo cáo ca không ước tính tần suất, không có nhóm so sánh, không chứng minh quan hệ nhân quả và không thiết lập hiệu quả hay chỉ định điều trị cho quần thể khác.
#002 mới nhất2026 AugCase report · bằng chứng rất thấp
Radiology case reports
Four-dimensional flow CMR-based hemodynamic assessment of ALCAPA: A case report.
Diễn giải tiếng Việt: Báo cáo ca thuộc chủ đề Động mạch vành bẩm sinh, tập trung vào vai trò của hình ảnh học trong chẩn đoán hoặc đánh giá huyết động. Đây là diễn giải tiếng Việt để định hướng đọc; tiêu đề tiếng Anh phía trên vẫn là tiêu đề nguyên bản của bài báo.
Oka H, Nakau K, Shibagaki Y, Nakata T, Matsumoto K, Nakagawa S, Iwata K, Takahashi S
Chủ đề: Động mạch vành bẩm sinh
Bài tập đọc và trình bày
- 1.
ENRewrite the title as a one-sentence clinical problem representation without copying its wording.
VIViết lại tiêu đề thành một câu mô tả vấn đề lâm sàng mà không chép nguyên văn.
- 2.
ENIdentify the background, presentation, diagnostic reasoning, intervention, outcome, and stated uncertainty in the original abstract or full text.
VIXác định bối cảnh, biểu hiện, lập luận chẩn đoán, can thiệp, kết cục và độ không chắc chắn được tác giả nêu trong tóm tắt hoặc toàn văn.
- 3.
ENPresent the case in 60 seconds using past tense for events and present tense for the authors’ interpretation.
VITrình bày ca trong 60 giây: dùng thì quá khứ cho các sự kiện và thì hiện tại cho cách diễn giải của tác giả.
- 4.
ENReplace causal verbs with calibrated language such as “was associated with”, “may have contributed”, “suggests”, or “highlights”.
VIThay các động từ khẳng định quan hệ nhân quả bằng cách diễn đạt có hiệu chỉnh như “có liên quan với”, “có thể góp phần”, “gợi ý” hoặc “làm nổi bật”.
- 5.
ENEnd with one learning point and one sentence beginning: “This report does not establish…”.
VIKết thúc bằng một điểm học tập và một câu bắt đầu bằng: “Báo cáo này không thiết lập…”.
Evidence limit · Giới hạn bằng chứng
ENA single case report cannot estimate frequency, has no comparison group, cannot establish causality, and does not establish treatment efficacy or indications for other populations.
VIMột báo cáo ca không ước tính tần suất, không có nhóm so sánh, không chứng minh quan hệ nhân quả và không thiết lập hiệu quả hay chỉ định điều trị cho quần thể khác.
#003 mới nhất2026 AugCase report · bằng chứng rất thấp
Journal of vascular surgery cases and innovative techniques
Fully endovascular management of late pseudoaneurysm after aortic coarctation repair using graft sealing and coarctation occlusion.
Diễn giải tiếng Việt: Báo cáo ca thuộc chủ đề Cung động mạch chủ, tập trung vào chiến lược phẫu thuật và kết quả được mô tả. Đây là diễn giải tiếng Việt để định hướng đọc; tiêu đề tiếng Anh phía trên vẫn là tiêu đề nguyên bản của bài báo.
San Ginés Bahíllo E, Salgado AÁ, Peruyera PDC, Vallina-Victorero MJ
Chủ đề: Cung động mạch chủ
Bài tập đọc và trình bày
- 1.
ENRewrite the title as a one-sentence clinical problem representation without copying its wording.
VIViết lại tiêu đề thành một câu mô tả vấn đề lâm sàng mà không chép nguyên văn.
- 2.
ENIdentify the background, presentation, diagnostic reasoning, intervention, outcome, and stated uncertainty in the original abstract or full text.
VIXác định bối cảnh, biểu hiện, lập luận chẩn đoán, can thiệp, kết cục và độ không chắc chắn được tác giả nêu trong tóm tắt hoặc toàn văn.
- 3.
ENPresent the case in 60 seconds using past tense for events and present tense for the authors’ interpretation.
VITrình bày ca trong 60 giây: dùng thì quá khứ cho các sự kiện và thì hiện tại cho cách diễn giải của tác giả.
- 4.
ENReplace causal verbs with calibrated language such as “was associated with”, “may have contributed”, “suggests”, or “highlights”.
VIThay các động từ khẳng định quan hệ nhân quả bằng cách diễn đạt có hiệu chỉnh như “có liên quan với”, “có thể góp phần”, “gợi ý” hoặc “làm nổi bật”.
- 5.
ENEnd with one learning point and one sentence beginning: “This report does not establish…”.
VIKết thúc bằng một điểm học tập và một câu bắt đầu bằng: “Báo cáo này không thiết lập…”.
Evidence limit · Giới hạn bằng chứng
ENA single case report cannot estimate frequency, has no comparison group, cannot establish causality, and does not establish treatment efficacy or indications for other populations.
VIMột báo cáo ca không ước tính tần suất, không có nhóm so sánh, không chứng minh quan hệ nhân quả và không thiết lập hiệu quả hay chỉ định điều trị cho quần thể khác.
#004 mới nhất2026 AugCase report · bằng chứng rất thấp
Radiology case reports
Systemic venous collaterals and congenital portosystemic shunt: Overlooked causes of Glenn shunt failure-A case report.
Diễn giải tiếng Việt: Báo cáo ca thuộc chủ đề Tuần hoàn một thất / Fontan, tập trung vào một biến chứng hiếm và cách tiếp cận chẩn đoán–xử trí. Đây là diễn giải tiếng Việt để định hướng đọc; tiêu đề tiếng Anh phía trên vẫn là tiêu đề nguyên bản của bài báo.
Bui TD, Phan TT, Luu TLT, Tran PCB, Phan LT
Chủ đề: Tuần hoàn một thất / Fontan
Bài tập đọc và trình bày
- 1.
ENRewrite the title as a one-sentence clinical problem representation without copying its wording.
VIViết lại tiêu đề thành một câu mô tả vấn đề lâm sàng mà không chép nguyên văn.
- 2.
ENIdentify the background, presentation, diagnostic reasoning, intervention, outcome, and stated uncertainty in the original abstract or full text.
VIXác định bối cảnh, biểu hiện, lập luận chẩn đoán, can thiệp, kết cục và độ không chắc chắn được tác giả nêu trong tóm tắt hoặc toàn văn.
- 3.
ENPresent the case in 60 seconds using past tense for events and present tense for the authors’ interpretation.
VITrình bày ca trong 60 giây: dùng thì quá khứ cho các sự kiện và thì hiện tại cho cách diễn giải của tác giả.
- 4.
ENReplace causal verbs with calibrated language such as “was associated with”, “may have contributed”, “suggests”, or “highlights”.
VIThay các động từ khẳng định quan hệ nhân quả bằng cách diễn đạt có hiệu chỉnh như “có liên quan với”, “có thể góp phần”, “gợi ý” hoặc “làm nổi bật”.
- 5.
ENEnd with one learning point and one sentence beginning: “This report does not establish…”.
VIKết thúc bằng một điểm học tập và một câu bắt đầu bằng: “Báo cáo này không thiết lập…”.
Evidence limit · Giới hạn bằng chứng
ENA single case report cannot estimate frequency, has no comparison group, cannot establish causality, and does not establish treatment efficacy or indications for other populations.
VIMột báo cáo ca không ước tính tần suất, không có nhóm so sánh, không chứng minh quan hệ nhân quả và không thiết lập hiệu quả hay chỉ định điều trị cho quần thể khác.
#005 mới nhất2026 AugCase report · bằng chứng rất thấp
Radiology case reports
Scimitar syndrome presenting as respiratory distress in a term neonate: A rare case report.
Diễn giải tiếng Việt: Báo cáo ca thuộc chủ đề Tĩnh mạch phổi bất thường, tập trung vào biểu hiện và xử trí ở trẻ sơ sinh. Đây là diễn giải tiếng Việt để định hướng đọc; tiêu đề tiếng Anh phía trên vẫn là tiêu đề nguyên bản của bài báo.
Javed I, Khan M, Haya, Imtiaz S, Shoaib M, Iqbal Y, Maqbool KW, Kamil KA
Chủ đề: Tĩnh mạch phổi bất thường
Bài tập đọc và trình bày
- 1.
ENRewrite the title as a one-sentence clinical problem representation without copying its wording.
VIViết lại tiêu đề thành một câu mô tả vấn đề lâm sàng mà không chép nguyên văn.
- 2.
ENIdentify the background, presentation, diagnostic reasoning, intervention, outcome, and stated uncertainty in the original abstract or full text.
VIXác định bối cảnh, biểu hiện, lập luận chẩn đoán, can thiệp, kết cục và độ không chắc chắn được tác giả nêu trong tóm tắt hoặc toàn văn.
- 3.
ENPresent the case in 60 seconds using past tense for events and present tense for the authors’ interpretation.
VITrình bày ca trong 60 giây: dùng thì quá khứ cho các sự kiện và thì hiện tại cho cách diễn giải của tác giả.
- 4.
ENReplace causal verbs with calibrated language such as “was associated with”, “may have contributed”, “suggests”, or “highlights”.
VIThay các động từ khẳng định quan hệ nhân quả bằng cách diễn đạt có hiệu chỉnh như “có liên quan với”, “có thể góp phần”, “gợi ý” hoặc “làm nổi bật”.
- 5.
ENEnd with one learning point and one sentence beginning: “This report does not establish…”.
VIKết thúc bằng một điểm học tập và một câu bắt đầu bằng: “Báo cáo này không thiết lập…”.
Evidence limit · Giới hạn bằng chứng
ENA single case report cannot estimate frequency, has no comparison group, cannot establish causality, and does not establish treatment efficacy or indications for other populations.
VIMột báo cáo ca không ước tính tần suất, không có nhóm so sánh, không chứng minh quan hệ nhân quả và không thiết lập hiệu quả hay chỉ định điều trị cho quần thể khác.
#006 mới nhất2026 Jul 31Case report · bằng chứng rất thấp
JACC. Case reports
Atypical Atrial Flutter Unveiling Cor Triatriatum Sinister in a Stable Adult.
Diễn giải tiếng Việt: Báo cáo ca thuộc chủ đề Vách liên nhĩ / nhĩ trái, tập trung vào biểu hiện lâm sàng, lập luận chẩn đoán và xử trí của một ca riêng lẻ. Đây là diễn giải tiếng Việt để định hướng đọc; tiêu đề tiếng Anh phía trên vẫn là tiêu đề nguyên bản của bài báo.
Panjiyar B, Herrera AJ, Hermann J, Tabowei G, Watts A, Lella L
Chủ đề: Vách liên nhĩ / nhĩ trái
Bài tập đọc và trình bày
- 1.
ENRewrite the title as a one-sentence clinical problem representation without copying its wording.
VIViết lại tiêu đề thành một câu mô tả vấn đề lâm sàng mà không chép nguyên văn.
- 2.
ENIdentify the background, presentation, diagnostic reasoning, intervention, outcome, and stated uncertainty in the original abstract or full text.
VIXác định bối cảnh, biểu hiện, lập luận chẩn đoán, can thiệp, kết cục và độ không chắc chắn được tác giả nêu trong tóm tắt hoặc toàn văn.
- 3.
ENPresent the case in 60 seconds using past tense for events and present tense for the authors’ interpretation.
VITrình bày ca trong 60 giây: dùng thì quá khứ cho các sự kiện và thì hiện tại cho cách diễn giải của tác giả.
- 4.
ENReplace causal verbs with calibrated language such as “was associated with”, “may have contributed”, “suggests”, or “highlights”.
VIThay các động từ khẳng định quan hệ nhân quả bằng cách diễn đạt có hiệu chỉnh như “có liên quan với”, “có thể góp phần”, “gợi ý” hoặc “làm nổi bật”.
- 5.
ENEnd with one learning point and one sentence beginning: “This report does not establish…”.
VIKết thúc bằng một điểm học tập và một câu bắt đầu bằng: “Báo cáo này không thiết lập…”.
Evidence limit · Giới hạn bằng chứng
ENA single case report cannot estimate frequency, has no comparison group, cannot establish causality, and does not establish treatment efficacy or indications for other populations.
VIMột báo cáo ca không ước tính tần suất, không có nhóm so sánh, không chứng minh quan hệ nhân quả và không thiết lập hiệu quả hay chỉ định điều trị cho quần thể khác.
#007 mới nhất2026 Jul 29Case report · bằng chứng rất thấp
JACC. Case reports
Leadless AV Synchronous Pacing in a Patient With Ebstein's Anomaly and Prior Glenn Shunt.
Diễn giải tiếng Việt: Báo cáo ca thuộc chủ đề Tuần hoàn một thất / Fontan, tập trung vào biểu hiện lâm sàng, lập luận chẩn đoán và xử trí của một ca riêng lẻ. Đây là diễn giải tiếng Việt để định hướng đọc; tiêu đề tiếng Anh phía trên vẫn là tiêu đề nguyên bản của bài báo.
Qin D, Vedage N, Danik J, Huang S, DeFaria Yeh D, Learn CP, Stefanescu Schmidt AC
Chủ đề: Tuần hoàn một thất / Fontan
Bài tập đọc và trình bày
- 1.
ENRewrite the title as a one-sentence clinical problem representation without copying its wording.
VIViết lại tiêu đề thành một câu mô tả vấn đề lâm sàng mà không chép nguyên văn.
- 2.
ENIdentify the background, presentation, diagnostic reasoning, intervention, outcome, and stated uncertainty in the original abstract or full text.
VIXác định bối cảnh, biểu hiện, lập luận chẩn đoán, can thiệp, kết cục và độ không chắc chắn được tác giả nêu trong tóm tắt hoặc toàn văn.
- 3.
ENPresent the case in 60 seconds using past tense for events and present tense for the authors’ interpretation.
VITrình bày ca trong 60 giây: dùng thì quá khứ cho các sự kiện và thì hiện tại cho cách diễn giải của tác giả.
- 4.
ENReplace causal verbs with calibrated language such as “was associated with”, “may have contributed”, “suggests”, or “highlights”.
VIThay các động từ khẳng định quan hệ nhân quả bằng cách diễn đạt có hiệu chỉnh như “có liên quan với”, “có thể góp phần”, “gợi ý” hoặc “làm nổi bật”.
- 5.
ENEnd with one learning point and one sentence beginning: “This report does not establish…”.
VIKết thúc bằng một điểm học tập và một câu bắt đầu bằng: “Báo cáo này không thiết lập…”.
Evidence limit · Giới hạn bằng chứng
ENA single case report cannot estimate frequency, has no comparison group, cannot establish causality, and does not establish treatment efficacy or indications for other populations.
VIMột báo cáo ca không ước tính tần suất, không có nhóm so sánh, không chứng minh quan hệ nhân quả và không thiết lập hiệu quả hay chỉ định điều trị cho quần thể khác.
#008 mới nhất2026 Jul 25Case report · bằng chứng rất thấp
JACC. Case reports
Comprehensive Cardiac Assessment and Assisted Reproductive Technology Considerations in a Long-Lost Patient With Fontan Circulation.
Diễn giải tiếng Việt: Báo cáo ca thuộc chủ đề Tuần hoàn một thất / Fontan, tập trung vào biểu hiện lâm sàng, lập luận chẩn đoán và xử trí của một ca riêng lẻ. Đây là diễn giải tiếng Việt để định hướng đọc; tiêu đề tiếng Anh phía trên vẫn là tiêu đề nguyên bản của bài báo.
O'Very SA, Shook JE, DeZorzi CJ
Chủ đề: Tuần hoàn một thất / Fontan
Bài tập đọc và trình bày
- 1.
ENRewrite the title as a one-sentence clinical problem representation without copying its wording.
VIViết lại tiêu đề thành một câu mô tả vấn đề lâm sàng mà không chép nguyên văn.
- 2.
ENIdentify the background, presentation, diagnostic reasoning, intervention, outcome, and stated uncertainty in the original abstract or full text.
VIXác định bối cảnh, biểu hiện, lập luận chẩn đoán, can thiệp, kết cục và độ không chắc chắn được tác giả nêu trong tóm tắt hoặc toàn văn.
- 3.
ENPresent the case in 60 seconds using past tense for events and present tense for the authors’ interpretation.
VITrình bày ca trong 60 giây: dùng thì quá khứ cho các sự kiện và thì hiện tại cho cách diễn giải của tác giả.
- 4.
ENReplace causal verbs with calibrated language such as “was associated with”, “may have contributed”, “suggests”, or “highlights”.
VIThay các động từ khẳng định quan hệ nhân quả bằng cách diễn đạt có hiệu chỉnh như “có liên quan với”, “có thể góp phần”, “gợi ý” hoặc “làm nổi bật”.
- 5.
ENEnd with one learning point and one sentence beginning: “This report does not establish…”.
VIKết thúc bằng một điểm học tập và một câu bắt đầu bằng: “Báo cáo này không thiết lập…”.
Evidence limit · Giới hạn bằng chứng
ENA single case report cannot estimate frequency, has no comparison group, cannot establish causality, and does not establish treatment efficacy or indications for other populations.
VIMột báo cáo ca không ước tính tần suất, không có nhóm so sánh, không chứng minh quan hệ nhân quả và không thiết lập hiệu quả hay chỉ định điều trị cho quần thể khác.
#009 mới nhất2026 Jul 23Case report · bằng chứng rất thấp
The American journal of case reports
A Novel Presentation of Hemodynamic Decompensation With Cardiogenic Shock in a Patient With Partial Anomalous Pulmonary Venous Return.
Diễn giải tiếng Việt: Báo cáo ca thuộc chủ đề Tĩnh mạch phổi bất thường, tập trung vào biểu hiện lâm sàng, lập luận chẩn đoán và xử trí của một ca riêng lẻ. Đây là diễn giải tiếng Việt để định hướng đọc; tiêu đề tiếng Anh phía trên vẫn là tiêu đề nguyên bản của bài báo.
Mansour W, Qiqieh J, Stephan J, Gezahegn S, Ayoub F, Worku DK, Gelaye A
Chủ đề: Tĩnh mạch phổi bất thường
Bài tập đọc và trình bày
- 1.
ENRewrite the title as a one-sentence clinical problem representation without copying its wording.
VIViết lại tiêu đề thành một câu mô tả vấn đề lâm sàng mà không chép nguyên văn.
- 2.
ENIdentify the background, presentation, diagnostic reasoning, intervention, outcome, and stated uncertainty in the original abstract or full text.
VIXác định bối cảnh, biểu hiện, lập luận chẩn đoán, can thiệp, kết cục và độ không chắc chắn được tác giả nêu trong tóm tắt hoặc toàn văn.
- 3.
ENPresent the case in 60 seconds using past tense for events and present tense for the authors’ interpretation.
VITrình bày ca trong 60 giây: dùng thì quá khứ cho các sự kiện và thì hiện tại cho cách diễn giải của tác giả.
- 4.
ENReplace causal verbs with calibrated language such as “was associated with”, “may have contributed”, “suggests”, or “highlights”.
VIThay các động từ khẳng định quan hệ nhân quả bằng cách diễn đạt có hiệu chỉnh như “có liên quan với”, “có thể góp phần”, “gợi ý” hoặc “làm nổi bật”.
- 5.
ENEnd with one learning point and one sentence beginning: “This report does not establish…”.
VIKết thúc bằng một điểm học tập và một câu bắt đầu bằng: “Báo cáo này không thiết lập…”.
Evidence limit · Giới hạn bằng chứng
ENA single case report cannot estimate frequency, has no comparison group, cannot establish causality, and does not establish treatment efficacy or indications for other populations.
VIMột báo cáo ca không ước tính tần suất, không có nhóm so sánh, không chứng minh quan hệ nhân quả và không thiết lập hiệu quả hay chỉ định điều trị cho quần thể khác.
#010 mới nhất2026 Jul 22Case report · bằng chứng rất thấp
JACC. Case reports
Transcatheter Electrosurgical Unification of a Fenestrated Atrial Septal Defect for Single Device Closure.
Diễn giải tiếng Việt: Báo cáo ca thuộc chủ đề Vách liên nhĩ / nhĩ trái, tập trung vào chiến lược phẫu thuật và kết quả được mô tả. Đây là diễn giải tiếng Việt để định hướng đọc; tiêu đề tiếng Anh phía trên vẫn là tiêu đề nguyên bản của bài báo.
Lyons-Ewing DA, McAlister C, Puri A, Troughton RW, Adamson PD
Chủ đề: Vách liên nhĩ / nhĩ trái
Bài tập đọc và trình bày
- 1.
ENRewrite the title as a one-sentence clinical problem representation without copying its wording.
VIViết lại tiêu đề thành một câu mô tả vấn đề lâm sàng mà không chép nguyên văn.
- 2.
ENIdentify the background, presentation, diagnostic reasoning, intervention, outcome, and stated uncertainty in the original abstract or full text.
VIXác định bối cảnh, biểu hiện, lập luận chẩn đoán, can thiệp, kết cục và độ không chắc chắn được tác giả nêu trong tóm tắt hoặc toàn văn.
- 3.
ENPresent the case in 60 seconds using past tense for events and present tense for the authors’ interpretation.
VITrình bày ca trong 60 giây: dùng thì quá khứ cho các sự kiện và thì hiện tại cho cách diễn giải của tác giả.
- 4.
ENReplace causal verbs with calibrated language such as “was associated with”, “may have contributed”, “suggests”, or “highlights”.
VIThay các động từ khẳng định quan hệ nhân quả bằng cách diễn đạt có hiệu chỉnh như “có liên quan với”, “có thể góp phần”, “gợi ý” hoặc “làm nổi bật”.
- 5.
ENEnd with one learning point and one sentence beginning: “This report does not establish…”.
VIKết thúc bằng một điểm học tập và một câu bắt đầu bằng: “Báo cáo này không thiết lập…”.
Evidence limit · Giới hạn bằng chứng
ENA single case report cannot estimate frequency, has no comparison group, cannot establish causality, and does not establish treatment efficacy or indications for other populations.
VIMột báo cáo ca không ước tính tần suất, không có nhóm so sánh, không chứng minh quan hệ nhân quả và không thiết lập hiệu quả hay chỉ định điều trị cho quần thể khác.