Bản đồ cửa sổ siêu âm tim sơ sinh: từ đầu dò đến 21 lát cắt
Neonatal echocardiographic windows: a 21-view acquisition map
Bài thực hành chuyên sâu nối thao tác đầu dò với cấu trúc phải thấy, câu hỏi huyết động, bẫy chẩn đoán và mặt cắt xác nhận ở 21 lát cắt sơ sinh. Năm clip có giấy phép mở minh họa năm cửa sổ chính; không dùng lại hình sách có bản quyền.
- Đối tượng:
- Bác sĩ siêu âm tim, Bác sĩ tim mạch nhi, Bác sĩ hồi sức, Bác sĩ nội trú, Học viên chuyên khoa
- Rà soát lần cuối:
- 28/07/2026
- Bằng chứng chốt đến:
- 28/07/2026
- Cần thẩm định bởi:
- Bác sĩ siêu âm tim nhi, Bác sĩ tim mạch sơ sinh
Mục tiêu học tập
- Phân biệt tilt, rotation và angulation, đồng thời dự đoán cấu trúc sẽ đi vào hoặc ra khỏi mặt phẳng quét.
- Thu nhận có hệ thống 21 lát cắt thuộc cửa sổ cạnh ức, mỏm, dưới sườn và trên hõm ức.
- Với mỗi lát cắt, nêu được câu hỏi chẩn đoán chính, bẫy thường gặp và mặt cắt cần dùng để xác nhận.
- Nhận ra giới hạn của một clip bình thường và tránh dùng một mặt cắt đơn độc để loại trừ bệnh tim bẩm sinh.
- Ghi báo cáo minh bạch về cấu trúc đã thấy, chưa thấy và chất lượng khảo sát.
Nên học trước: Siêu âm tim qua thành ngực ở trẻ em · Phân tích tuần tự từng đoạn
Ba chuyển động đầu dò phải gọi đúng tên
| Chuyển động | Thực hiện | Điều thay đổi | Lỗi cần tránh |
|---|---|---|---|
| Tilt / nghiêng | Giữ điểm tiếp xúc, hạ một cạnh và nâng cạnh đối diện. | Quét mặt phẳng song song từ cấu trúc sau ra trước hoặc từ nền xuống mỏm. | Trượt cả đầu dò làm mất cửa sổ và không còn là một sweep có thể tái lập. |
| Rotation / xoay | Xoay đầu dò quanh trục vuông góc với da. | Đổi trục dài thành trục ngắn hoặc chuyển giữa các mặt phẳng trực giao. | Xoay nhưng không giữ tâm cấu trúc khiến lát cắt bị lệch trục. |
| Angulation / hướng tia | Giữ mặt đầu dò tại chỗ, hướng dấu đầu dò và chùm tia về một cấu trúc đích. | Đưa một cấu trúc ngoài trung tâm vào mặt phẳng, ví dụ RVOT hoặc tĩnh mạch phổi. | Đo vận tốc khi tia Doppler còn lệch khỏi trục dòng, gây đánh giá thấp vận tốc. |
Mọi nhãn định hướng phải được xác nhận trên máy đang dùng. Không suy đoán trái–phải chỉ từ vị trí hiển thị trên màn hình.
Cửa sổ cạnh ức: trục dài và chuỗi trục ngắn
| Lát cắt | Cấu trúc phải thấy | Câu hỏi chính | Bẫy và mặt cắt xác nhận |
|---|---|---|---|
| 1. PLAX chuẩn | RV trước, vách liên thất, LV, van hai lá, LVOT, van và gốc động mạch chủ, nhĩ trái. | Kết nối LV–động mạch chủ có liên tục? Kích thước và chức năng LV? Có VSD quanh màng, hở van hay tràn dịch? | Cắt xiên làm LV ngắn và thành giả dày. Xác nhận chiều dài thất ở mỏm và LVOT ở năm buồng. |
| 2. PLAX–RVOT | RVOT, van động mạch phổi, thân động mạch phổi và đoạn gần nhánh. | Tắc nghẽn ở dưới van, vòng van hay trên van? Dòng qua van có tăng tốc hoặc hở? | Không thấy toàn bộ nhánh phổi. Xác nhận bằng PSAX nền và cửa sổ trên hõm ức/ống động mạch. |
| 3. PLAX–RV inflow | Nhĩ phải, van ba lá, đường vào RV và xoang vành. | Van ba lá có lệch bám, hở hoặc bất thường hình thái? Xoang vành có giãn? | Góc cắt xiên có thể làm lệch bám van giả. So sánh với bốn buồng mỏm và dưới sườn. |
| 4. PSAX mỏm | Khoang LV gần mỏm, RV hình liềm và vách liên thất. | Có cơ bè bất thường, túi phình hoặc bất thường co bóp vùng? | Cắt quá cao nhầm với mức cơ nhú. Sweep liên tục từ cơ nhú đến mỏm. |
| 5. PSAX cơ nhú | LV tròn với hai nhóm cơ nhú, RV và hình dạng vách theo chu chuyển. | Quá tải áp lực hay thể tích RV? Chức năng LV toàn thể có đồng đều? | LV elip do cắt xiên có thể giả dẹt vách. Xác nhận trục chuẩn và xem cả tâm thu lẫn tâm trương. |
| 6. PSAX van hai lá | Lá van hai lá mở dạng “miệng cá”, dây chằng và vùng quanh van. | Van có hai lá, lỗ van đôi, cleft, parachute hay hẹp? | Một khung tĩnh không đánh giá được vận động lá van. Xác nhận bằng mỏm và dưới sườn. |
| 7. PSAX nền–MPA/PDA | Van động mạch chủ, hai nhĩ, van ba lá, RVOT, van phổi, MPA, hai nhánh phổi và vùng ống. | Tương quan đại động mạch? Hình thái van chủ? Hẹp nhánh phổi, PDA hay bất thường nguyên ủy vành? | Không theo dõi liên tục nhánh trái và ống dễ nhầm cấu trúc. Xác nhận bằng ductal view và Doppler màu thang phù hợp. |
Đường kính chỉ được diễn giải bằng bộ Z-score có cùng thì chu chuyển, vị trí đặt caliper và phương pháp đo [2].

Cạnh ức trục dọc · Giải phẫu tim bình thường
Mặt cắt cạnh ức trục dọc bình thường với đường ra thất trái, van động mạch chủ và van hai lá.
- Cấu trúc cần quan sát
- Thất trái · Đường ra thất trái · Van động mạch chủ · Van hai lá
- Nhóm tuổi học tập
- Trẻ em · Thanh thiếu niên · Người lớnNguồn không công bố tuổi người bệnh
Điểm học tập
- Tối ưu trục dài để vách liên thất và thành sau không bị cắt chéo.
- Giảm độ sâu và bề rộng sector vừa đủ để giữ tốc độ khung hình.
Hình này không chứng minh
- Một mặt cắt PLAX không loại trừ tổn thương đường ra thất phải hoặc cung động mạch chủ.
- Không dùng khung này để khẳng định chức năng thất bình thường nếu chưa định lượng.
Lý thuyết chuyên sâu: cơ chế, điều trị và mức chứng cứ
Cách thu và đọc mặt cắt
- PLAX chuẩn phải kéo dài tối đa thất trái, không cắt xiên vách. Nghiêng ra trước cho RVOT–van phổi–thân động mạch phổi; nghiêng ra sau cho đường vào thất phải–van ba lá–xoang vành.
- Giảm độ sâu và bề rộng sector vừa đủ ở trẻ sơ sinh để giữ tốc độ khung hình trong nhịp tim nhanh.
Cơ chế giải phẫu – huyết động
- PLAX là một mặt phẳng dọc, không phải một ảnh duy nhất. Mỗi thay đổi nhỏ của đầu dò có thể loại một cấu trúc ra khỏi mặt phẳng và tạo cảm giác giả về kích thước hoặc liên tục vách.
- Vách liên nhĩ không được đánh giá đáng tin cậy ở PLAX vì thường gần song song với chùm tia.
Điều trị nội khoa
Không có chỉ định điều trị nội khoa từ một clip giải phẫu bình thường. Vai trò của mặt cắt là tạo dữ liệu chẩn đoán; quyết định điều trị chỉ xuất hiện khi khảo sát đầy đủ xác định được tổn thương và hậu quả huyết động.
Nguồn: ase-2024-peds-tte
Can thiệp hoặc phẫu thuật
Không áp dụng can thiệp hoặc phẫu thuật. Một mặt cắt “đẹp” không chứng minh tim hoàn toàn bình thường và không được dùng để loại trừ bệnh tim bẩm sinh.
Nguồn: ase-2024-peds-tte · ase-2006-peds-echo
Điều bằng chứng chưa trả lời
- Khuyến nghị về trình tự quét chủ yếu là guideline kỹ thuật và đồng thuận chuyên gia; không phải thử nghiệm điều trị ngẫu nhiên.
- Các clip nguồn không công bố tuổi, máy siêu âm hoặc toàn bộ protocol nên chỉ minh họa định hướng, không phải chuẩn chất lượng cho mọi trẻ sơ sinh.
Nguồn, giấy phép và lịch sử xử lý
- Nguồn gốc
- Wikimedia Commons / CardioNetworks ECHOpedia
- Tác giả
- CardioNetworks: Vdbilt
- Giấy phép
- CC BY-SA 3.0 Unported
- Ngày xác minh
- 2026-07-28
- Thay đổi
- Tự lưu nguyên tệp nguồn, không đổi kích thước và không tái nén. Poster là ảnh xem trước do Wikimedia Commons cung cấp.
- Ẩn danh
- Không thấy tên, ngày sinh, mã hồ sơ hoặc thông tin nhận dạng trên khung hình.
- Tệp gốc
- Mở tệp tại nguồn

Cạnh ức trục ngang · Giải phẫu tim bình thường
Mặt cắt cạnh ức trục ngang bình thường ở mức mỏm; cần quét tiếp từ đáy đến mỏm trong khảo sát đầy đủ.
- Cấu trúc cần quan sát
- Thất trái mặt cắt ngang · Thất phải · Vách liên thất · Mỏm tim
- Nhóm tuổi học tập
- Trẻ em · Thanh thiếu niên · Người lớnNguồn không công bố tuổi người bệnh
Điểm học tập
- Giữ thất trái tròn để tránh mặt cắt xiên làm sai đánh giá vách và chức năng.
- Quan sát hình dạng vách liên thất theo cả tâm thu và tâm trương.
Hình này không chứng minh
- Clip chỉ ở một mức, không chứng minh đã khảo sát van bán nguyệt, cơ nhú và nhánh động mạch phổi.
- Hình dạng vách không tự nó xác định nguyên nhân quá tải thất phải.
Lý thuyết chuyên sâu: cơ chế, điều trị và mức chứng cứ
Cách thu và đọc mặt cắt
- Từ PLAX xoay khoảng một phần tư vòng rồi quét có hệ thống qua mỏm → cơ nhú → van hai lá → đáy tim/van động mạch chủ → thân và nhánh động mạch phổi.
- Không dừng ở một mức: PSAX chỉ hoàn chỉnh khi có cine sweep liên tục từ đáy tới mỏm.
Cơ chế giải phẫu – huyết động
- Thất trái tròn gợi ý lát cắt đúng trục; thất trái méo hoặc elip có thể do cắt xiên trước khi là bất thường thật.
- Hình dạng vách liên thất thay đổi theo thời điểm chu chuyển và tương quan áp lực–thể tích hai thất; một khung tĩnh không đủ phân loại quá tải thất phải.
Điều trị nội khoa
Không có chỉ định điều trị nội khoa từ một clip giải phẫu bình thường. Vai trò của mặt cắt là tạo dữ liệu chẩn đoán; quyết định điều trị chỉ xuất hiện khi khảo sát đầy đủ xác định được tổn thương và hậu quả huyết động.
Nguồn: ase-2024-peds-tte
Can thiệp hoặc phẫu thuật
Không áp dụng can thiệp hoặc phẫu thuật. Một mặt cắt “đẹp” không chứng minh tim hoàn toàn bình thường và không được dùng để loại trừ bệnh tim bẩm sinh.
Nguồn: ase-2024-peds-tte · ase-2006-peds-echo
Điều bằng chứng chưa trả lời
- Khuyến nghị về trình tự quét chủ yếu là guideline kỹ thuật và đồng thuận chuyên gia; không phải thử nghiệm điều trị ngẫu nhiên.
- Các clip nguồn không công bố tuổi, máy siêu âm hoặc toàn bộ protocol nên chỉ minh họa định hướng, không phải chuẩn chất lượng cho mọi trẻ sơ sinh.
Nguồn, giấy phép và lịch sử xử lý
- Nguồn gốc
- Wikimedia Commons / CardioNetworks ECHOpedia
- Tác giả
- CardioNetworks: Vdbilt
- Giấy phép
- CC BY-SA 3.0 Unported
- Ngày xác minh
- 2026-07-28
- Thay đổi
- Tự lưu nguyên tệp nguồn, không đổi kích thước và không tái nén. Poster là ảnh xem trước do Wikimedia Commons cung cấp.
- Ẩn danh
- Không thấy tên, ngày sinh, mã hồ sơ hoặc thông tin nhận dạng trên khung hình.
- Tệp gốc
- Mở tệp tại nguồn
Cửa sổ mỏm: bốn buồng không phải điểm kết thúc
| Lát cắt | Cấu trúc phải thấy | Câu hỏi chính | Bẫy và mặt cắt xác nhận |
|---|---|---|---|
| 8. Bốn buồng sau | Xoang vành, tĩnh mạch phổi sau, thành sau hai nhĩ và van nhĩ–thất. | Hồi lưu tĩnh mạch phổi có đi vào nhĩ trái? Xoang vành có giãn? | Một tĩnh mạch thấy được không chứng minh đủ bốn tĩnh mạch. Xác nhận bằng dưới sườn và “crab view”. |
| 9. Bốn buồng chuẩn | Hai nhĩ, hai thất, van nhĩ–thất, vách liên thất và mỏm thật. | Kết nối nhĩ–thất, hình thái thất, cân bằng buồng và chức năng dọc? | Foreshortening làm sai thể tích/chức năng; dropout vách liên nhĩ giả ASD. Xác nhận bằng dưới sườn. |
| 10. Năm buồng | Bốn buồng cộng LVOT, van động mạch chủ và đoạn đầu động mạch chủ lên. | LV nối với đại động mạch nào? Có tắc LVOT, VSD lệch hàng hoặc hở van chủ? | Không thấy hai đại động mạch bắt chéo không đủ chẩn đoán chuyển vị. Sweep thêm đường ra RV và PSAX nền. |
| 11. Mỏm–RVOT | RV, RVOT, van phổi, thân động mạch phổi và tương quan với động mạch chủ. | Có tắc đường ra RV? Kết nối RV–đại động mạch và hướng dòng thế nào? | Doppler lệch góc đánh giá thấp vận tốc. Xác nhận bằng cạnh ức RVOT/PSAX và căn tia ở cửa sổ tốt nhất. |

Mỏm bốn buồng · Giải phẫu tim bình thường
Mặt cắt mỏm bốn buồng bình thường để đánh giá tương quan van nhĩ thất, vách và kích thước hai thất.
- Cấu trúc cần quan sát
- Hai nhĩ · Hai thất · Van hai lá · Van ba lá · Vách liên thất
- Nhóm tuổi học tập
- Trẻ em · Thanh thiếu niên · Người lớnNguồn không công bố tuổi người bệnh
Điểm học tập
- Tránh foreshortening: mỏm thất trái phải nằm ở xa đầu dò và buồng thất có chiều dài tối đa.
- So sánh vị trí bám van hai lá và van ba lá trước khi gọi hình thái bình thường.
Hình này không chứng minh
- Mặt cắt bốn buồng bình thường không loại trừ d-TGA hoặc hẹp eo động mạch chủ.
- Dropout vách liên nhĩ ở hướng song song chùm tia không chứng minh ASD.
Lý thuyết chuyên sâu: cơ chế, điều trị và mức chứng cứ
Cách thu và đọc mặt cắt
- Đặt mỏm thật ở xa đầu dò nhất để tránh foreshortening. Từ bốn buồng nghiêng nhẹ ra trước để thấy năm buồng/LVOT, xoay–nghiêng về phải để khảo sát RVOT.
- So sánh vị trí bám van nhĩ thất, hình thái bè cơ và moderator band trước khi gán thất phải–thất trái.
Cơ chế giải phẫu – huyết động
- Cửa sổ mỏm tối ưu cho tương quan van nhĩ thất và chức năng dọc; tuy nhiên vách liên nhĩ thường song song chùm tia nên dễ dropout.
- Foreshortening làm giảm giả chiều dài thất và có thể làm sai ước lượng thể tích, phân suất tống máu và strain.
Điều trị nội khoa
Không có chỉ định điều trị nội khoa từ một clip giải phẫu bình thường. Vai trò của mặt cắt là tạo dữ liệu chẩn đoán; quyết định điều trị chỉ xuất hiện khi khảo sát đầy đủ xác định được tổn thương và hậu quả huyết động.
Nguồn: ase-2024-peds-tte
Can thiệp hoặc phẫu thuật
Không áp dụng can thiệp hoặc phẫu thuật. Một mặt cắt “đẹp” không chứng minh tim hoàn toàn bình thường và không được dùng để loại trừ bệnh tim bẩm sinh.
Nguồn: ase-2024-peds-tte · ase-2006-peds-echo
Điều bằng chứng chưa trả lời
- Khuyến nghị về trình tự quét chủ yếu là guideline kỹ thuật và đồng thuận chuyên gia; không phải thử nghiệm điều trị ngẫu nhiên.
- Các clip nguồn không công bố tuổi, máy siêu âm hoặc toàn bộ protocol nên chỉ minh họa định hướng, không phải chuẩn chất lượng cho mọi trẻ sơ sinh.
Nguồn, giấy phép và lịch sử xử lý
- Nguồn gốc
- Wikimedia Commons / CardioNetworks ECHOpedia
- Tác giả
- CardioNetworks: Vdbilt
- Giấy phép
- CC BY-SA 3.0 Unported
- Ngày xác minh
- 2026-07-28
- Thay đổi
- Tự lưu nguyên tệp nguồn, không đổi kích thước và không tái nén. Poster là ảnh xem trước do Wikimedia Commons cung cấp.
- Ẩn danh
- Không thấy tên, ngày sinh, mã hồ sơ hoặc thông tin nhận dạng trên khung hình.
- Tệp gốc
- Mở tệp tại nguồn
Cửa sổ dưới sườn: bản đồ giải phẫu của trẻ sơ sinh
| Lát cắt | Cấu trúc phải thấy | Câu hỏi chính | Bẫy và mặt cắt xác nhận |
|---|---|---|---|
| 12. Ngang bụng IVC–động mạch chủ xuống | Cột sống, động mạch chủ xuống, IVC và gan. | Situs nhĩ–tạng? IVC liên tục hay gián đoạn? Tương quan tĩnh mạch–động mạch? | Nhầm tĩnh mạch đơn giãn với động mạch chủ. Dùng Doppler phổ và theo dõi mạch theo chiều dọc. |
| 13. Vành sau | Hai nhĩ, vách liên nhĩ toàn bộ, tĩnh mạch phổi và tĩnh mạch hệ thống. | Có ASD/PFO, shunt hạn chế, bất thường hồi lưu tĩnh mạch hoặc xoang vành giãn? | Màu tràn qua vách do gain cao. Giảm gain/scale và xác nhận giải phẫu ở mặt phẳng trực giao. |
| 14. Vành giữa | Kết nối nhĩ–thất, van nhĩ–thất, vách phần nhận và hai thất. | Van chung, mất offset, straddling hoặc mất cân bằng thất? | Cắt xiên tạo mất cân bằng giả. Sweep liên tục sau–trước và so với mỏm. |
| 15. Vành trước | Đường ra hai thất và quan hệ không gian hai đại động mạch. | Đại động mạch bắt chéo hay song song? Có VSD lệch hàng hoặc tắc đường ra? | Một lát cắt không đủ xác định kết nối. Theo dõi từng đại động mạch đến van và thất nguồn. |
| 16. Dọc LV–RVOT và LV–động mạch chủ | Trục dài hai thất, RVOT, LVOT và các van bán nguyệt. | Kết nối thất–đại động mạch, tính liên tục vách–van và mức tắc nghẽn? | Gán tên mạch theo hướng đi thay vì theo van nguồn. Xác nhận bằng phân nhánh: mạch phổi chia đôi; động mạch chủ cho nhánh cổ. |
| 17. Dọc bicaval, động mạch chủ bụng và IVC–tĩnh mạch gan | SVC–IVC vào nhĩ phải, động mạch chủ xuống, SMA/celiac, IVC và tĩnh mạch gan. | Kết nối tĩnh mạch hệ thống? Có flow reversal, cản trở động mạch chủ hoặc bất thường dòng tĩnh mạch gan? | Góc Doppler và ảnh hưởng hô hấp gây diễn giải sai. Tương quan ECG, hô hấp và huyết động toàn thân. |
Các biến thể của cùng nhóm lát cắt phải được lưu thành cine sweep, không chỉ một khung dừng.

Dưới sườn · Giải phẫu tim bình thường
Mặt cắt dưới sườn bình thường, dùng để định hướng quét vách liên nhĩ và tương quan các buồng tim.
- Cấu trúc cần quan sát
- Nhĩ phải và nhĩ trái · Vách liên nhĩ · Hai thất · Van nhĩ thất
- Nhóm tuổi học tập
- Sơ sinh · Nhũ nhi · Trẻ emNguồn không công bố tuổi người bệnh
Điểm học tập
- Đặt vách liên nhĩ gần vuông góc với chùm tia để giảm dropout giả.
- Không dừng ở một khung hình; quét liên tục để theo dõi toàn bộ vách và kết nối.
Hình này không chứng minh
- Clip ngắn không chứng minh hồi lưu đủ bốn tĩnh mạch phổi.
- Không thể kết luận không có luồng thông nếu chưa khảo sát Doppler màu.
Lý thuyết chuyên sâu: cơ chế, điều trị và mức chứng cứ
Cách thu và đọc mặt cắt
- Bắt đầu bằng lát cắt ngang bụng để xác định tương quan tĩnh mạch chủ dưới – động mạch chủ xuống, sau đó xoay và nghiêng qua các lát cắt vành sau, giữa và trước.
- Ở lát vành sau, vách liên nhĩ gần vuông góc chùm tia; đây là hướng ưu tiên để phân biệt lỗ thông thật với dropout.
- Quét dọc dưới sườn bổ sung trục thất–đại động mạch, mặt cắt hai tĩnh mạch chủ và dòng tĩnh mạch gan.
Cơ chế giải phẫu – huyết động
- Cửa sổ dưới sườn dùng gan làm cửa sổ âm học. Thay đổi rotation–tilt–angulation làm mặt phẳng đi từ cấu trúc sau ra cấu trúc trước.
- Dropout tăng khi vách song song với chùm tia; vì vậy cùng một vùng phải được xác nhận ở mặt phẳng trực giao và bằng Doppler màu tối ưu.
Điều trị nội khoa
Không có chỉ định điều trị nội khoa từ một clip giải phẫu bình thường. Vai trò của mặt cắt là tạo dữ liệu chẩn đoán; quyết định điều trị chỉ xuất hiện khi khảo sát đầy đủ xác định được tổn thương và hậu quả huyết động.
Nguồn: ase-2024-peds-tte
Can thiệp hoặc phẫu thuật
Không áp dụng can thiệp hoặc phẫu thuật. Một mặt cắt “đẹp” không chứng minh tim hoàn toàn bình thường và không được dùng để loại trừ bệnh tim bẩm sinh.
Nguồn: ase-2024-peds-tte · ase-2006-peds-echo
Điều bằng chứng chưa trả lời
- Khuyến nghị về trình tự quét chủ yếu là guideline kỹ thuật và đồng thuận chuyên gia; không phải thử nghiệm điều trị ngẫu nhiên.
- Các clip nguồn không công bố tuổi, máy siêu âm hoặc toàn bộ protocol nên chỉ minh họa định hướng, không phải chuẩn chất lượng cho mọi trẻ sơ sinh.
Nguồn, giấy phép và lịch sử xử lý
- Nguồn gốc
- Wikimedia Commons / CardioNetworks ECHOpedia
- Tác giả
- CardioNetworks: Vdbilt
- Giấy phép
- CC BY-SA 3.0 Unported
- Ngày xác minh
- 2026-07-28
- Thay đổi
- Tự lưu nguyên tệp nguồn, không đổi kích thước và không tái nén. Poster là ảnh xem trước do Wikimedia Commons cung cấp.
- Ẩn danh
- Không thấy tên, ngày sinh, mã hồ sơ hoặc thông tin nhận dạng trên khung hình.
- Tệp gốc
- Mở tệp tại nguồn
Cửa sổ trên hõm ức: cung, ống và tĩnh mạch phổi
| Lát cắt | Cấu trúc phải thấy | Câu hỏi chính | Bẫy và mặt cắt xác nhận |
|---|---|---|---|
| 18. SVC–nhĩ phải | SVC, chỗ nối SVC–nhĩ phải và tĩnh mạch vô danh khi thấy được. | SVC đổ về đâu? Có SVC trái tồn lưu hay tắc nghẽn tĩnh mạch? | Không theo dõi liên tục dễ nhầm mạch. Xác nhận bằng bicaval dưới sườn và xoang vành. |
| 19. Cung động mạch chủ | Động mạch chủ lên, cung ngang, ba nhánh, eo và động mạch chủ xuống. | Cung bên nào? Có hẹp/gián đoạn, thiểu sản cung hay vòng mạch? | Pseudocoarctation do cắt xiên. Quét nhiều mặt phẳng, đo đúng vị trí và tích hợp Doppler, mạch đùi, huyết áp chi. |
| 20. Ductal view | MPA, LPA, ống động mạch và động mạch chủ xuống. | Ống còn mở? Chiều, vận tốc và tính hạn chế của shunt? Tuần hoàn phổi/hệ thống có phụ thuộc ống? | Nhầm LPA với ống. Theo dõi từng cấu trúc đến điểm nối và dùng Doppler màu/tốc độ quét chậm. |
| 21. “Crab view” và nhánh cổ | Các tĩnh mạch phổi hội tụ về nhĩ trái; tĩnh mạch vô danh, thân cánh tay đầu, động mạch cảnh và dưới đòn. | Đã thấy bao nhiêu tĩnh mạch phổi? Có collector/cản trở? Phân nhánh cung có bất thường? | Màu vắng không đồng nghĩa không có dòng nếu scale quá cao. Hạ scale, đổi góc và xác nhận dưới sườn. |
Ở nghi ngờ hẹp eo khi ống còn mở, chênh áp Doppler thấp không loại trừ tắc nghẽn đáng kể; giải phẫu cung, flow pattern và khám lâm sàng phải được tích hợp.

Trên hõm ức · Giải phẫu tim bình thường
Cửa sổ trên hõm ức bình thường, minh họa trục dọc của cung động mạch chủ và động mạch chủ xuống.
- Cấu trúc cần quan sát
- Động mạch chủ lên · Cung động mạch chủ · Eo động mạch chủ · Động mạch chủ xuống
- Nhóm tuổi học tập
- Trẻ em · Thanh thiếu niên · Người lớnNguồn không công bố tuổi người bệnh
Điểm học tập
- Theo dõi liên tục toàn bộ cung và eo, không chỉ ghi một ảnh tĩnh đẹp.
- Bổ sung Doppler màu và phổ ở động mạch chủ xuống khi đánh giá hẹp eo.
Hình này không chứng minh
- Clip 2D không chứng minh không có chênh áp hoặc kéo dài dòng tâm trương.
- Không đủ để xác định đầy đủ kiểu phân nhánh cung.
Lý thuyết chuyên sâu: cơ chế, điều trị và mức chứng cứ
Cách thu và đọc mặt cắt
- Khảo sát riêng SVC–nhĩ phải, cung động mạch chủ, lát cắt ống động mạch, “crab view” tĩnh mạch phổi và lát cắt thân cánh tay đầu–động mạch dưới đòn phải.
- Theo dõi liên tục động mạch chủ lên, cung ngang, eo và động mạch chủ xuống; bổ sung Doppler màu và phổ ở đoạn xuống.
Cơ chế giải phẫu – huyết động
- Cung động mạch chủ là cấu trúc cong ba chiều; một lát cắt có thể làm đoạn eo trông hẹp giả hoặc bỏ sót gián đoạn nếu không sweep toàn bộ.
- Dòng tâm trương kéo dài ở động mạch chủ xuống là dấu huyết động cần tích hợp với giải phẫu cung, chức năng thất trái và tình trạng ống động mạch.
Điều trị nội khoa
Không có chỉ định điều trị nội khoa từ một clip giải phẫu bình thường. Vai trò của mặt cắt là tạo dữ liệu chẩn đoán; quyết định điều trị chỉ xuất hiện khi khảo sát đầy đủ xác định được tổn thương và hậu quả huyết động.
Nguồn: ase-2024-peds-tte
Can thiệp hoặc phẫu thuật
Không áp dụng can thiệp hoặc phẫu thuật. Một mặt cắt “đẹp” không chứng minh tim hoàn toàn bình thường và không được dùng để loại trừ bệnh tim bẩm sinh.
Nguồn: ase-2024-peds-tte · ase-2006-peds-echo
Điều bằng chứng chưa trả lời
- Khuyến nghị về trình tự quét chủ yếu là guideline kỹ thuật và đồng thuận chuyên gia; không phải thử nghiệm điều trị ngẫu nhiên.
- Các clip nguồn không công bố tuổi, máy siêu âm hoặc toàn bộ protocol nên chỉ minh họa định hướng, không phải chuẩn chất lượng cho mọi trẻ sơ sinh.
Nguồn, giấy phép và lịch sử xử lý
- Nguồn gốc
- Wikimedia Commons / CardioNetworks ECHOpedia
- Tác giả
- CardioNetworks: Vdbilt
- Giấy phép
- CC BY-SA 3.0 Unported
- Ngày xác minh
- 2026-07-28
- Thay đổi
- Tự lưu nguyên tệp nguồn, không đổi kích thước và không tái nén. Poster là ảnh xem trước do Wikimedia Commons cung cấp.
- Ẩn danh
- Không thấy tên, ngày sinh, mã hồ sơ hoặc thông tin nhận dạng trên khung hình.
- Tệp gốc
- Mở tệp tại nguồn
Lý thuyết, điều trị và giới hạn của clip bình thường
Checklist thu nhận trước khi rời giường bệnh
21 lát cắt siêu âm tim sơ sinh
Điểm chính cần nhớ
- Một “cửa sổ” là vùng tiếp cận; một “lát cắt” là mặt phẳng cụ thể. Không được xem một ảnh đẹp là khảo sát hoàn chỉnh.
- Ở trẻ sơ sinh, cửa sổ dưới sườn thường cho câu trả lời tốt nhất về situs, tĩnh mạch hệ thống, vách liên nhĩ và kết nối nhĩ–thất.
- Mỗi bất thường quan trọng phải được xác nhận ở ít nhất một mặt phẳng khác và bằng Doppler phù hợp khi cần.
- Mặt cắt bình thường không chứng minh toàn bộ tim bình thường; d-TGA, TAPVC và hẹp eo có thể bị bỏ sót nếu chỉ dựa vào bốn buồng.
- Mức chứng cứ của protocol thu nhận chủ yếu là guideline kỹ thuật và đồng thuận chuyên gia, không phải thử nghiệm điều trị ngẫu nhiên.
Bài liên quan
Tài liệu tham khảo
- 1.
Siassi B, Noori S, Acherman RJ, Wong PC. Practical Neonatal Echocardiography. 1st edition. McGraw-Hill Education. 2018. ISBN: 9781260123135.
- 2.
Lopez L, Colan SD, Frommelt PC, Ensing GJ, Kendall K, et al.. Recommendations for Quantification Methods During the Performance of a Pediatric Echocardiogram: A Report From the Pediatric Measurements Writing Group of the American Society of Echocardiography Pediatric and Congenital Heart Disease Council. Journal of the American Society of Echocardiography. 2010;23(5):465-495. doi:10.1016/j.echo.2010.03.019. PMID: 20451803.
- 3.
Lopez L, Saurers DL, Barker PCA, et al.. Guidelines for Performing a Comprehensive Pediatric Transthoracic Echocardiogram: Recommendations From the American Society of Echocardiography. Journal of the American Society of Echocardiography. 2024;37(2):119-170. doi:10.1016/j.echo.2023.11.015. PMID: 38309834.
- 4.
Lai WW, Geva T, Shirali GS, Frommelt PC, Humes RA, et al.. Guidelines and Standards for Performance of a Pediatric Echocardiogram: A Report from the Task Force of the Pediatric Council of the American Society of Echocardiography. Journal of the American Society of Echocardiography. 2006;19(12):1413-1430. doi:10.1016/j.echo.2006.09.001. PMID: 17138024.
- 5.
Shaddy RE, Penny DJ, Feltes TF, Cetta F, Mital S. Moss & Adams' Heart Disease in Infants, Children, and Adolescents: Including the Fetus and Young Adult. 10th edition. Wolters Kluwer / Lippincott Williams & Wilkins. 2021. ISBN: 9781975116606.
- 6.
Lai WW, Mertens LL, Cohen MS, Geva T. Echocardiography in Pediatric and Congenital Heart Disease: From Fetus to Adult. 3rd edition. Wiley-Blackwell. 2021. doi:10.1002/9781119612858. ISBN: 9781119612803.
Trích dẫn theo kiểu Vancouver rút gọn. Nhãn «Đã xác minh» nghĩa là định danh tài liệu (tên, tạp chí, năm, tập/số/trang, DOI hoặc PMID) đã được đối chiếu trực tiếp với nguồn chính thức — không đồng nghĩa với việc nội dung diễn giải đã được bác sĩ chuyên khoa thẩm định.