Quy trình siêu âm tim qua thành ngực ở trẻ em
Comprehensive pediatric transthoracic echocardiography
Quét có hệ thống theo từng cửa sổ thay vì "săn" tổn thương đã nghi sẵn. Bài này đi qua tư thế, vị trí đầu dò, cấu trúc bắt buộc phải thấy, phép đo cần làm và bệnh dễ bỏ sót ở mỗi cửa sổ, kèm checklist báo cáo.
- Đối tượng:
- Bác sĩ siêu âm tim, Bác sĩ tim mạch nhi, Bác sĩ nội trú, Học viên chuyên khoa, Bác sĩ hồi sức
- Rà soát lần cuối:
- 27/07/2026
- Bằng chứng chốt đến:
- 27/07/2026
- Cần thẩm định bởi:
- Bác sĩ siêu âm tim nhi
Mục tiêu học tập
- Thực hiện quy trình quét đầy đủ theo trình tự cửa sổ, bắt đầu từ dưới sườn ở trẻ nhỏ.
- Liệt kê cấu trúc bắt buộc phải khảo sát ở từng cửa sổ.
- Nêu các tổn thương dễ bỏ sót tương ứng với từng cửa sổ.
- Tối ưu hình ảnh và Doppler theo lứa tuổi và kích thước bệnh nhân.
- Viết báo cáo siêu âm đầy đủ theo checklist.
Nên học trước: Phân tích tuần tự từng đoạn
Chuẩn bị và tối ưu hình ảnh
| Yếu tố | Trẻ sơ sinh / nhũ nhi | Trẻ lớn / thanh thiếu niên |
|---|---|---|
| Tần số đầu dò | Cao (độ phân giải ưu tiên) | Thấp hơn (độ xuyên ưu tiên) |
| Độ sâu | Nông — chỉ vừa đủ chứa cấu trúc quan tâm | Sâu hơn |
| Tốc độ khung hình | Rất quan trọng do nhịp tim nhanh: thu hẹp góc quét, giảm độ sâu | Ít giới hạn hơn |
| Thang màu Doppler | Cao hơn cho dòng nhanh; hạ thang khi tìm dòng chậm (tĩnh mạch phổi, lỗ thông nhỏ) | Tương tự |
| Doppler liên tục | Bắt buộc khi vận tốc vượt giới hạn Nyquist của Doppler xung | Tương tự |
Nguyên tắc chung: tối ưu tốc độ khung hình trước, sau đó mới tăng độ phân giải không gian. Ở trẻ nhịp tim 150–160 lần/phút, một hình đẹp nhưng chậm khung sẽ bỏ sót chuyển động van.
Trình tự quét theo cửa sổ
Cửa sổ dưới sườn (subcostal)
- Tư thế: nằm ngửa, gối dưới vai, chân co để giãn cơ bụng.
- Cấu trúc bắt buộc: tương quan tĩnh mạch chủ dưới – động mạch chủ bụng (xác định situs), vách liên nhĩ toàn bộ, tĩnh mạch hệ thống, tĩnh mạch phổi đổ về, đường ra hai thất qua quét quét từ trước ra sau.
- Bệnh dễ bỏ sót nếu bỏ cửa sổ này: thông liên nhĩ (đặc biệt kiểu sinus venosus), gián đoạn tĩnh mạch chủ dưới, hội chứng đồng dạng, hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường.
- Mẹo: vách liên nhĩ ở cửa sổ dưới sườn gần như vuông góc với chùm siêu âm — đây là cửa sổ duy nhất cho hình ảnh vách liên nhĩ đáng tin cậy ở trẻ nhỏ. Ở mặt cắt bốn buồng từ mỏm, vách liên nhĩ song song với chùm tia và rất dễ tạo hình ảnh giả "khuyết vách".
Cạnh ức trái trục dọc (parasternal long-axis)
- Cấu trúc bắt buộc: đường ra thất trái, van động mạch chủ và động mạch chủ lên, van hai lá, vách liên thất phần quanh màng và phần cơ, thất trái, xoang vành.
- Phép đo: đường kính đường ra thất trái, vòng van động mạch chủ, xoang Valsalva, chỗ nối xoang – ống, động mạch chủ lên; kích thước thất trái cuối tâm trương và cuối tâm thu.
- Quét quét bắt buộc: nghiêng về phía thất phải để thấy đường vào thất phải (van ba lá), nghiêng ngược lại để thấy đường ra thất phải.
- Bệnh dễ bỏ sót: thông liên thất dưới van động mạch chủ, sa van động mạch chủ vào lỗ thông, hẹp dưới van động mạch chủ dạng màng, giãn động mạch chủ lên.
Cạnh ức trái trục ngang (parasternal short-axis)
- Quét quét từ đáy tới mỏm: mức đại động mạch (van động mạch chủ, van động mạch phổi, nhánh động mạch phổi, nguyên uỷ động mạch vành) → mức van hai lá → mức cơ nhú → mức mỏm.
- Cấu trúc bắt buộc: hình thái van động mạch chủ (ba lá hay hai lá), thân và hai nhánh động mạch phổi, ống động mạch, nguyên uỷ động mạch vành trái và phải.
- Đánh giá vách liên thất: hình dạng vách ở thì tâm thu và tâm trương cho biết thất phải đang chịu quá tải áp lực (vách dẹt suốt chu chuyển, đặc biệt cuối tâm thu) hay quá tải thể tích (vách dẹt chủ yếu cuối tâm trương).
- Bệnh dễ bỏ sót: hẹp nhánh động mạch phổi, bất thường nguyên uỷ động mạch vành, ống động mạch nhỏ.
Mỏm tim (apical)
- Cấu trúc bắt buộc: bốn buồng tim, hai van nhĩ thất và chênh lệch vị trí bám của chúng, vách liên thất phần buồng nhận, kích thước và chức năng hai thất; nghiêng ra trước để có mặt cắt năm buồng (đường ra thất trái).
- Phép đo: vòng van nhĩ thất, chiều dài thất, TAPSE, phân suất thay đổi diện tích thất phải, Doppler mô, strain khi có sẵn.
- Bệnh dễ bỏ sót: kênh nhĩ thất thể một phần (mất chênh lệch vị trí bám van), bất thường Ebstein nhẹ, van nhĩ thất bám hai bên vách (straddling).
Trên hõm ức (suprasternal)
- Cấu trúc bắt buộc: toàn bộ cung động mạch chủ và các nhánh, eo động mạch chủ, ống động mạch, động mạch phổi trái, hồi lưu tĩnh mạch phổi (mặt cắt "crab view").
- Doppler bắt buộc: dòng ở động mạch chủ xuống — hình thái dòng tâm trương kéo dài là dấu hiệu quan trọng của hẹp eo.
- Bệnh dễ bỏ sót: hẹp eo động mạch chủ, cung động mạch chủ bên phải, vòng mạch, hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường toàn phần.
Phép đo và Z-score
Kích thước tim thay đổi theo kích thước cơ thể, nên giá trị tuyệt đối ít ý nghĩa ở trẻ em. Z-score biểu diễn khoảng cách giữa giá trị đo được và giá trị trung bình của quần thể tham chiếu cùng diện tích cơ thể, tính theo số độ lệch chuẩn.
Checklist báo cáo
Checklist báo cáo siêu âm tim nhi
Điểm chính cần nhớ
- Ở trẻ sơ sinh và nhũ nhi, bắt đầu từ cửa sổ dưới sườn: đây là cửa sổ trả lời situs, vách liên nhĩ và tĩnh mạch hệ thống tốt nhất.
- Quét là một chuỗi quét quét (sweep) liên tục, không phải một chuỗi ảnh tĩnh.
- Mọi mặt cắt bốn buồng bình thường vẫn có thể che giấu d-TGA, hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường và hẹp eo động mạch chủ.
- Phép đo chỉ có nghĩa khi thực hiện đúng phương pháp của bộ dữ liệu tham chiếu đang dùng để tính Z-score.
- Báo cáo phải ghi rõ điều không khảo sát được, không chỉ ghi điều đã thấy.
Bài liên quan
Tài liệu tham khảo
- 1.
Lopez L, Colan SD, Frommelt PC, Ensing GJ, Kendall K, et al.. Recommendations for Quantification Methods During the Performance of a Pediatric Echocardiogram: A Report From the Pediatric Measurements Writing Group of the American Society of Echocardiography Pediatric and Congenital Heart Disease Council. Journal of the American Society of Echocardiography. 2010;23(5):465-495. doi:10.1016/j.echo.2010.03.019. PMID: 20451803.
- 2.
Lopez L, Saurers DL, Barker PCA, et al.. Guidelines for Performing a Comprehensive Pediatric Transthoracic Echocardiogram: Recommendations From the American Society of Echocardiography. Journal of the American Society of Echocardiography. 2024;37(2):119-170. doi:10.1016/j.echo.2023.11.015. PMID: 38309834.
- 3.
Lai WW, Geva T, Shirali GS, Frommelt PC, Humes RA, et al.. Guidelines and Standards for Performance of a Pediatric Echocardiogram: A Report from the Task Force of the Pediatric Council of the American Society of Echocardiography. Journal of the American Society of Echocardiography. 2006;19(12):1413-1430. doi:10.1016/j.echo.2006.09.001. PMID: 17138024.
Trích dẫn theo kiểu Vancouver rút gọn. Nhãn «Đã xác minh» nghĩa là định danh tài liệu (tên, tạp chí, năm, tập/số/trang, DOI hoặc PMID) đã được đối chiếu trực tiếp với nguồn chính thức — không đồng nghĩa với việc nội dung diễn giải đã được bác sĩ chuyên khoa thẩm định.